1. Quy định về xử lý tiền thuế nộp thừa vào ngân sách nhà nước thế nào?

Dựa theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC, nếu người nộp thuế phát hiện có số tiền thuế, tiền chậm nộp, hoặc tiền phạt nộp thừa (được gọi là khoản nộp thừa), thì quá trình xử lý sẽ được thực hiện thông qua các phương thức bù trừ hoặc hoàn trả như sau:

 

1.1. Bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Bù trừ với khoản nợ của người nộp thuế còn lại (sau đây được gọi là khoản nợ) hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp theo (gọi là khoản thu phát sinh) được thực hiện trong các tình huống sau đây:

(1) Bù trừ với khoản nợ của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.

(2) Bù trừ với khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.

(3) Tổ chức trả thu nhập có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa sẽ thực hiện bù trừ theo các trường hợp nêu trên. Số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi quyết toán được tính theo công thức sau:

Số thuế thu nhập của cá nhân nộp thừa khi quyết toán = Số thuế nộp thừa của cá nhân  -  Số thuế còn phải nộp của cá nhân

Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm trả cho cá nhân uỷ quyền quyết toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

(4) Bù trừ với khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách của người nộp thuế khác khi người nộp thuế không còn khoản nợ.

(5) Trong trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa được khai thuế bằng ngoại tệ, số này sẽ được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa để bù trừ, theo quy định của pháp luật.

 

1.2. Xử lý hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách

Trong trường hợp sau khi thực hiện bù trừ theo quy định như đã nêu, nếu vẫn còn khoản nộp thừa hoặc không có khoản nợ, người nộp thuế có thể yêu cầu hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC. Cụ thể, quy trình này được mô tả như sau:

Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

- Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có uỷ quyền, hồ sơ bao gồm:

  + Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT;

  + Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không thực hiện thủ tục hoàn thuế trực tiếp, trừ khi có hợp đồng ủy quyền giữa đại lý thuế và người nộp thuế;

  + Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT (áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập).

- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trả trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không cần nộp hồ sơ hoàn thuế. Cơ quan thuế xử lý hoàn trả dựa trên hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế.

Hồ sơ hoàn nộp thừa các loại thuế và các khoản thu khác:

- Hồ sơ bao gồm:

  + Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT;

  + Văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế không thực hiện thủ tục hoàn thuế trực tiếp, trừ khi có hợp đồng ủy quyền giữa đại lý thuế và người nộp thuế;

  + Các tài liệu kèm theo (nếu có).

Trường hợp hoàn nộp thừa khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động:

- Cơ quan thuế sẽ thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 110 Luật Quản lý thuế và Chương VIII Thông tư này. Nếu trong kết luận hoặc quyết định xử lý, cũng như các tài liệu kiểm tra khác, có số thuế nộp thừa, người nộp thuế không cần nộp hồ sơ hoàn thuế. Cơ quan thuế sẽ thực hiện thủ tục hoàn nộp thừa dựa trên kết luận hoặc quyết định xử lý và các tài liệu kiểm tra khác.

Người nộp thuế sẽ được hoàn trả khoản nộp thừa khi không còn nợ thuế.

 

2. Quy định về thời điểm xác định khoản nộp thừa để xử lý bù trừ hoặc hoàn nộp thừa

Thời điểm xác định khoản nộp thừa được chỉ định theo quy định tại điểm c của khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:

- Trong trường hợp người nộp thuế tự tính, tự khai và tự nộp thuế theo số thuế đã kê khai, thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với trường hợp người nộp thuế nộp tiền trước khi nộp hồ sơ khai thuế, thì thời điểm xác định là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế; nếu có hồ sơ khai bổ sung, thì thời điểm xác định là ngày nộp hồ sơ khai bổ sung.

- Đối với trường hợp người nộp thuế xác định nghĩa vụ thuế theo Thông báo nộp tiền của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì thời điểm xác định nộp thừa là ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Trong trường hợp người nộp thuế nộp tiền trước ngày thông báo, thì thời điểm xác định là ngày ban hành thông báo nộp tiền của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nếu có thông báo điều chỉnh, bổ sung, thì thời điểm xác định là ngày ban hành thông báo điều chỉnh, bổ sung.

- Đối với trường hợp người nộp thuế nộp tiền theo Quyết định của cơ quan thuế, Quyết định hoặc Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì thời điểm xác định nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Trong trường hợp người nộp thuế nộp tiền trước ngày Quyết định hoặc Văn bản, thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày ban hành Quyết định hoặc Văn bản; nếu có nhiều Quyết định hoặc Văn bản, thì thời điểm xác định khoản nộp thừa được căn cứ vào Quyết định hoặc Văn bản cuối cùng.

- Đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước nhưng sau đó thực hiện theo Bản án, Quyết định của Toà án, thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày Bản án, Quyết định có hiệu lực.

 

3. Quy định về thẩm quyền xử lý bù trừ khoản nộp thừa

Dựa vào quy định của Khoản 3 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC về thẩm quyền xử lý bù trừ khoản nộp thừa, các quyền và trách nhiệm được phân chia như sau:

- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

+ Có thẩm quyền bù trừ trên hệ thống quản lý thuế khoản nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh của người nộp thuế thuộc trường hợp (1) và (2) như mô tả tại Mục 1.

+ Chịu trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa của người nộp thuế thuộc trường hợp (4) như mô tả tại Mục 1. Các văn bản đề nghị này có thể được xử lý bởi cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu hoặc bởi cơ quan thuế quản lý địa bàn theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Thông tư.

- Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:

+ Có thẩm quyền bù trừ trên hệ thống quản lý thuế khoản nộp thừa của người nộp thuế thuộc trường hợp (1) và (2) như mô tả tại Mục 1.

+ Chịu trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa của người nộp thuế thuộc trường hợp (4) như mô tả tại Mục 1. Các văn bản đề nghị này được xử lý bởi cơ quan thuế quản lý thu.

- Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ:

+ Có thẩm quyền bù trừ trên hệ thống quản lý thuế khoản nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh của người nộp thuế thuộc trường hợp (1) và (2) như mô tả tại Mục 1 do cơ quan thuế quản lý đối với khoản thu được phân bổ.

+ Phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp xử lý bù trừ khoản nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh do nơi được hưởng khoản thu được phân bổ quản lý thu theo hướng dẫn tại điểm a.4 khoản 1 Điều này.

Bài viết liên quan: Trình tự thủ tục bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được thực hiện như thế nào?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!