1. Cơ sở pháp lý:

-Thông tư 156/2013/TT-BTC 

2. Nội dung tư vấn:

Căn cứ theo quy định của thông tư 156/2013/TT-BTC, khi người nộp thuế có số thuế nộp thừa sẽ được áp dụng một trong hai biện pháp sau:

- Bù trừ tự động với số thuế phải nộp khác

- Hoàn thuế

Người nộp thuế được xác định là có số thuế nộp thừa khi:

 - Người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.

- Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập cá nhân (trừ trường hợp nêu trên).

Khi phát sinh số tiền thuế nộp thừa, người nộp thuế thực hiện bù từ tự động hoặc hoàn thuế, cụ thể trong trường hợp sau:

>> Xem thêm:  Không có chứng từ khấu trừ thuế liệu có được hoàn thuế thu nhập cá nhân không ?

- Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư 156/2013/TT-BTC

- Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước. Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện hoàn thuế theo quy định.

- Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa theo trong hai trường hợp nêu trên sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn trên mà vẫn còn số tiền thuế nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn.

Như vậy, tức là trình tự xử lý số thuế nộp thừa được thực hiện như sau: Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế => Bù trừ tự động với số thuế phải nộp của lần nộp tiến theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế => Hoàn thuế (trường hợp quá sáu tháng kể từ thời điểm phát sinh số thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp ngân sách nào).

Người nộp thuế có số thuế nộp thừa thực hiện bù trừ hoặc hoàn thuế làm hồ sơ đề nghị nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (Mẫu 01/ĐNHT)

- Các giấy tờ, tài liệu kèm theo chứng minh số thuế phải nộp.

Nội dung trong giấy đề nghi hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước ghi rõ thông tin về số tiền thuế nộp thừa. Khi thực hiện đề nghị bù trừ tự động với khoản thu ngân sách nhà nước, người nộp thuế sử dụng mẫu 01/ĐNHT, trong đó nêu rõ thông tin khoản thuế nộp thừa, khoản thuế tiến hành bù trừ tự động tại bảng kê thông tin.

Lưu ý:

- Trường hợp người nộp thuế tự hoàn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, người nộp thuế không thực hiện nộp giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/ĐNHT mà điền trực tiếp vào chỉ tiêu {47} - Số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu 02/QTT-TNCN (Ban hành kèm theo thông tư 92/2015/TT-BTC). Mời bạn đọc tham khảo bài viết: Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế năm 2018 ?

>> Xem thêm:  Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mới nhất

Riêng đối với cá nhân hoàn thuế TNCN qua tổ chức chi trả thu nhập do cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho cơ quan chi trả thu nhập thì: Nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân được bù trừ với nghĩa vụ khấu trừ của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập. Trường hợp sau khi bù trừ có số thuế phải nộp thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Trường hợp sau khi bù trừ có số thuế nộp thừa được cơ quan thuế tự động bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định.

- Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng, ngoài hồ sơ nêu trên (Giấy đề nghị khoản thu ngân sách nhà nước mẫu 01/ĐNHT và giấy tờ tài liệu chứng minh số thuế đã nộp) ra, trên tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu 01/GTGT phải điền vào chỉ tiêu {42} - Tổng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn.

Bạn đang theo dõi bài viết được biên tập trên trang web của Luật Minh Khuê. Nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn pháp luật từ các Luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6162   để được hỗ trợ hiệu quả và tối ưu nhất.

Trân trọng./.

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Quỳnh - Bộ phận tư vấn luật thuế - Công ty luật MInh Khuê 

>> Xem thêm:  Áp dụng quy định mới về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa