Cho tôi hỏi 1 vấn đề muốn hỏi Luật sư tôi làm kinh doanh quần áo, có đặt xưởng may, may hàng số lượng lớn. Có hợp đồng,các điều khoản về thời gian trả hàng và thanh toán tiền hàng rõ ràng: tôi sẽ đặt cọc cho xưởng trước 1 khoản sau khi xong lô hàng thanh toán hết, nhưng tới thời gian giao hàng mà xưởng ko giao hàng cho tôi, đến nay cũng đã quá ngày giao hàng 3 tháng cũng ko trả lại tiền đặt cọc, thì tôi có thể kiện họ ko? Và nếu có tôi có thể đòi lại số tiền đó ko?đây là tranh chấp dân sự, theo tôi hiểu nó rất khó.

Thứ nhất, về chậm giao hàng

Theo như thông tin bạn cung cấp chúng tôi hiểu giữa bạn và chủ nhà xưởng đó có giao kết hợp đồng mua bán tài sản.

Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Hợp đồng mua bán tài sản như sau:

Điều 430. Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và luật khác có liên quan.”

Bên cạnh đó, Điều 434 BLDS 2015 cũng quy định rõ về thời hạn thực hiện hợp đồng.

"Điều 434. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán

1. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thỏa thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thỏa thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý.

>> Xem thêm:  Công ty cho nghỉ việc và bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động?

2. Khi các bên không thỏa thuận thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gian hợp lý.

3. Bên mua thanh toán tiền mua theo thời gian thỏa thuận. Nếu không xác định hoặc xác định không rõ ràng thời gian thanh toán thì bên mua phải thanh toán ngay tại thời điểm nhận tài sản mua hoặc nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản.”

Theo đó, thời hạn hoặc thời điểm giao hàng cụ thể là do các bên tự thỏa thuận. Theo thông tin bạn cung cấp, trong hợp đồng giao kết có thỏa thuận về thời gian giao hàng cụ thể tuy nhiên đến thời gian giao hàng thì bên nhà xưởng đã không giao. Do đó, bên nhà xưởng đã vi phạm điều khoản về thời hạn giao hàng, trong trường hợp này bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu bên nhà xưởng thực hiện nghĩa vụ do chậm giao hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Thứ hai, về khoản đặt cọc

Bộ luật dân sự quy định về đặt cọc như sau:

"Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Theo đó, trường hợp của bạn việc đặt cọc ở đây là để thực hiện hợp đồng, do đó khi bên nhà xưởng không thực hiện hợp đồng họ có nghĩa vụ phải trả lại cho bạn khoản tiền đã đặt cọc. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Nếu bên phía nhà xưởng vẫn trì hoãn việc đó bạn hoàn toàn có thể khởi kiện lên Tòa án nhân dân để đòi quyền lợi chính đáng của mình trên cơ sở chứng cứ là bản hợp đồng đã ký kết giữa 2 bên cũng các nội dung giao dịch về tài sản và các chứng cứ chứng minh sự chậm trễ của phía nhà xưởng.,,

>> Xem thêm:  Giao hàng theo hình thức DDP có phải chịu thuế nhà thầu không?

Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nơi nhà xưởng có trụ sở.

Thứ bai, về thủ tục khởi kiện dân sự

Quy trình thực hiện thủ tục khởi kiện theo bộ luật tố tụng dân sự 2015

Thủ tục khởi kiện sẽ được chia làm 03 giai đoạn: Nộp đơn khởi kiện; Chuẩn bị xét xử; Tranh tụng trong phiên tòa sở thẩm. Trong đó:

- Quy định về việc nộp đơn khởi kiện

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án. Đơn khởi kiện có thể gửi tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo 03 phương thức: Nộp trực tiếp tại Tòa án; Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính; Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

- Quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 02 – 04 tháng, trường hợp có tình tiết phức tạp thì thời hạn chuẩn bị xét cử có thể bị kéo dài. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng tùy từng loại tranh chấp.

Kỹ năng thực hiện thủ tục khởi kiện tranh chấp dân sự tại Tòa án

Người dưới 15 tuổi, người bị mất năng lực hành vi dân sự, thì việc bảo vệ quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của họ tại Tòa án do người đại diện theo pháp luật thực hiện. Người tử đủ 15 tuổi - chưa đủ 18 tuổi, nếu đã tham gia hợp đồng lao động hoặc thực hiện các giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình thì có thể tự mình tham gia tố tụng và có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự. Những quan hệ khác thì việc bảo vệ quyền, nghĩa vụ của họ do người đại diện theo pháp luật thực hiện. Trường hợp cá biệt: Đối với nữ giới từ 18 tuổi cho đến dưới 18 tuổi (từ 17 tuổi + 1 ngày - 17 tuổi 364 ngày) nếu đã kết hôn mà có yêu cầu ly hôn trong thời gian này thì có quyền tự mình tham gia tố tụng và có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng trong quan hệ hôn nhân.

- Điều kiện khởi kiện vụ án dân sự

- Điều kiện về chủ thể khởi kiện

Người khởi kiện phải có tư cách pháp lý khởi kiện(cá nhân, cơ quan, tổ chức)

- Cá nhân: phải có năng lực hành vi tố tụng dân sự, trường hợp đặc biệt

+ Là người đủ 15 tuổi có tài sản riêng, có tranh chấp kiện ra tòa và có thể tự mình làm.

+Trong một số hợp đồng lao động thì cần đủ 15 tuổi có thể tự mình làm đơn khởi kiện, đồng thời họ có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, tranh chấp.

- Tổ chức khởi kiện:

+ Tổ chức đó có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm hoặc tranh chấp

+ Việc khởi kiện phải thông qua người đại diện hợp pháp

-Vụ án khởi kiện phải đúng thầm quyền theo quy định tại điều Điều 26 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015

"Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.

2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.

3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.

5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.

6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

7. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.

8. Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.

9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.

10. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.

11. Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

12. Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

13. Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

14. Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

- Người khởi kiện phải khởi kiện đúng thầm quyền của Tòa án

+ Đúng loại việc

+ Đúng loại việc thuộc thẩm quyền của tòa án

+ Đúng thẩm quyền theo lãnh thổ

- Người khởi kiện chỉ được khởi kiện những vụ án chưa được giải quyết bằng một bản án đã có hiệu lực của pháp luật theo nguyên tắc khởi kiện một lần. Trừ một số trường hợp ví dụ: đối vụ án xin ly hôn, không đủ chứng cứ ly hôn, tòa bác đơn. Sau 1 năm xin ly hôn vẫn được.

- Các điều kiện khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự

- Đóng tạm ứng án phí đầy đủ.

- Khởi kiện phải bằng đơn và nội dung đầy đủ theo quy định

+ Cách viết đơn khởi kiện để không bị trả về,

tiêu chí cơ bản của đơn khởi kiện

- Về hình thức, đơn khởi kiện phải đúng mẫu, phải thể hiện thông tin của người khởi kiện, người bị kiện, người liên quan, tên Toà án giải quyết, danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện…

- Phải thể hiện rõ nội dung bị xâm phạm, vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền, nghĩa vụ liên quan.

Vậy để có thể bảo vệ quyền và lợi ích của mình, bạn có thể tiến hành thực hiện thủ tục khởi kiện theo hướng dẫn trên trong trường hợp hợp không trả lại tiền đặt cọc cho bạn tại Tòa án nhân dân thuộc thẩm quyền.