1. Xử lý vi phạm khi vật nuôi gây TNGT?

Thưa luật sư: Do tôi bất cẩn nên đã thả chó ra và gây cho một người bị thương. Hỏi trong trường hợp này tôi phải chịu trách nhiệm như thế nào, tôi có bị phạt hình sự không và quy định của pháp luật như thế nào ? Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.0159

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp này ta căn cứ vào hành vi : không xích giữ chó để chó gây nguy hại cho người khác.

Thứ nhất, bạn có lỗi Lỗi của người chủ nuôi chó khi để chó chạy rông ngoài đường: theo điều 603 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định bạn phải bồi thường thiệt hại

"Điều 603. Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra

1. Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.

Như vậy ta cần căn cứ đến lỗi của: chủ sở hữu súc vật, lỗi của người thứ ba, lỗi của người chiếm hữu sử dụng

Nếu trong trường hợp này lỗi hoàn toàn do bạn -chủ sở hữu súc vật khiến con chó gây ra thiệt hại cho người khác thì bạn phải bồi thường.

Nếu người trường hợp bạn và người khác có thỏa thuận về việc sử dụng, chiếm hữu súc vật trong thời gian thỏa thuận súc vật gây thiệt thì việc bồi thường phụ thuộc vào thỏa thuận của hai bênNếu người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.

Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.

Thứ hai, Ngoài ra bạn có thể bị xử phạt hành chính.

Căn cứ vào Điểm c Khoản 1 Điều 5 và Điểm e Khoản 2 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chỗng tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, phòng, chỗng bạo lực gia đình mức xử phạt hành vi này như sau:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

"....c) Thả rông động vật nuôi trong thành phố, thị xã hoặc nơi công cộng."

2.Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

"...e) Để động vật nuôi gây thiệt hại tài sản cho người khác"

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, hành vi thả rông động vật ở nơi công cộng của một số người trong khu chung cư của bạn có thể bị xử phạt hành chính từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Nếu hành vi đó gây thiệt hại tài sản cho người khác thì có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Thứ ba, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm Hình sự

Nếu trường hợp chủ sở hữu thả rông động vật mà gây chết người thì có thể bị truy tố về "Tội vô ý làm chết người” theo Điều 128 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 , với mức phạt phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm, Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

Hiện nay Việt Nam đang có rất nhiều vụ việc về việc chó ngao tây tạng không được chủ xích và đã làm chết nhiều người thì pháp luật cũng đã ra Nghị định 90/2017 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thú y sẽ có hiệu lực từ ngày 15/9. Đáng chú ý, nếu không đeo rọ mõm cho chó khi đưa chúng đến nơi công cộng, chủ nuôi sẽ bị phạt nặng.

Cụ thể, phạt tiền từ 600.000 đến 800.000 đồng đối với hành vi không đeo rọ mõm cho chó hoặc không xích giữ chó, không có người dắt khi đưa chó ra nơi công cộng.

Trường hợp chủ nuôi không tiêm phòng bệnh dại cho chó, mèo cũng chịu mức phạt tương tự như trên.

Còn quy định cũ, chó chạy rông bị Chi cục Thú y bắt giữ thì chủ nuôi chỉ đóng phạt hành vi “thả rông động vật nuôi trong TP, thị xã hoặc nơi công cộng”, mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đến 300.000 đồng.

>> Xem thêm:  Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là bao nhiêu theo luật hình sự ?

2. cam kết bồi thường khi xảy ra tai nạn ?

Kính gửi luật sư, Con tôi bị đánh chấn thương sọ não, phải mổ. Tôi thì không muốn bên kia phải ngồi tù, nhưng muốn có một cam kết về bồi thường. Vậy cam kết này làm thế nào là đúng pháp luật? Và ở đâu xác nhận? UBND Phường hay công chứng?
Xin cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.0159

Trả lời:

1. Về việc bồi thường thiệt hại:

Do hành vi của phía bên kia gây ra hậu quả khiến cho con trai anh (chị) bị tổn hại về sức khỏe (chấn thương sọ não), đây là trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng vì vậy con trai anh (chị) sẽ được bồi thường thiệt hại. Việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015

Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

1. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

4. Thiệt hại khác do luật quy định.

>> Xem thêm:  Gây ra tai nạn giao thông trong năm 2020 thì phải bồi thường những gì ?

3. Mức BT khi ô tô gây tai nạn cho xe máy ?

Xin chào Luật sư: Anh tôi chạy xe Trung chuyển từ Quảng Nam vào Biên Hòa thì đến Cây Xăng nằm bên phía tay phải. Trong quá trình chạy anh tôi cũng đã quan sát kỹ 2 bên và cho xe qua hết 1 nữa thì bất ngờ có 1 thanh niên có chở 1 người ngồi phía sau chạy từ Cây Xăng lao đến tông vào giữa xe và 2 người bị gãy chân anh em thì không có bị thương.
Trong quá trình chờ xử lí thì gia đình anh của em có đến bệnh viện thăm hỏi và có đưa 1 ít tiền ở bệnh viện và có người làm chứng. Và vài tuần sau 2 gia đình bên kia liên hệ đồi bồi thường 80 triệu cho cả 2 người.
Vậy hỏi luật sư với mức bồi thường như vậy có thỏa đáng không? Anh của tôi muốn kiện ra tòa thì có khả năng thắng kiện không? Theo tôi được biết thì mức bồi thường này quá cao, vì anh tôi không cố ý gây tai nạn, và xe của anh tôi cũng phải bồi thường cho phía công ty và 1 thời gian không thể đi làm được ?
Nhờ luật sư tư vấn giúp.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về bồi thường, gọi: 1900.0159

Trả lời:

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi điều khiển phương tiện giao thông gây thiệt hại đến sức khỏe cho người khác được xếp vào loại trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng. Trong trường hợp này, trước hết, các bên sẽ cùng thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại, theo quy định tại Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 thì nguyên tắc bồi thường thiệt hại xác định như sau:

1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

Căn cứ theo quy định trên, trong trường hợp anh trai bạn gây ra tai nạn nhưng do lỗi vô ý thì có thể được giảm mức bồi thường thiệt hại, mức giảm được là bao nhiêu trước hết là do các bên dàn xếp với nhau. Để xác định mức bồi thường thiệt hại trong trường hợp này thì

Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

....

Như vậy, anh trai của bạn sẽ phải bồi thường các khoản như: chí phí băng bó, thuốc men cho nạn nhân( dựa trên hóa đơn của bệnh viện) ; thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút của nạn nhân và người chăm sóc; bồi thường về mặt tinh thần ( không quá 50 lần mức lương cơ sở); thiệt hại khác như về xe cộ,...

>> Xem thêm:  Khi nào phải phẫu thuật người chết trong vụ tai nạn giao thông ?

4. Cơ quan có TQ xác nhận tai nạn trong SH ?

Kính gửi luật sư, tôi có câu hỏi xin được tư vấn như sau: tôi có người thân bị tai nạn sinh hoạt bị té ngã dẫn đến tử vong, có giấy xác nhận tai nạn của công an xã. Nhưng bên phía bảo hiểm không đồng ý chi trả với lý do tai nạn không thuộc thẩm quyền của công an xã và công ty bảo hiểm yêu cầu cung cấp giấy xác nhận tai nạn của công an Huyện.
Xin luật sư cung cấp giúp tôi văn bản pháp luật có thể hiện thẩm quyền xác nhận tai nạn của cơ quan có thẩm quyền, cụ thể là có phải biên bản tai nạn sinh hoạt phải do công an huyện cấp mới có giá trị không?
Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến gọi: 1900.0159

Trả lời

Căn cứ quy định tại khoản 6, điều 1, Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/ QH10 thì:

" Điều 15. Thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm

Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi có một trong những trường hợp sau đây:

1. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm;

2. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, trong đó có thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm;

Như vậy, trách nhiệm của công ty bảo hiểm phát sinh kể từ thời điểm gia đình bạn thực hiện việc ký kết hợp đồng với công ty theo quy định trên và khi xảy ra sự kiện thì bên công ty phải có trách nhiệm trả việc hưởng bảo hiểm cho gia đình bạn. Bên công ty chỉ được từ chối trả bảo hiểm khi thuộc các trường hợp sau:

" Điều 16. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.

1.Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

2.Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm.

Doanh nghiệp bảo hiểm phải giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng.

Như vậy, việc công ty bảo hiểm không trả bảo hiểm cho gia đình bạn với lí do là công an xã không có thẩm quyền xác nhận tai nạn là sai nếu trong hợp đồng giữa gia đình bạn và công ty bảo hiểm không có thỏa thuận về vấn đề này.

>> Xem thêm:  Tư vấn xử lý việc vô tình gây tai nạn giao thông chết người?

5. Bồi thường khi thuê xe ô tô gây tai nạn ?

Xin chào anh/chị! Em đang cần gấp đáp án, nhờ anh/chị tư vấn giúp em với ạ. Chuyện là như vậy: Ngày 21/5 vừa rồi em có thuê xe oto tự lái để về quê, trong quá trình đi do vô ý nên em bị lạc tay lái và gây tai nạn giao thông. Cả gia đình em gồm 2 vợ chồng và 2 con nhỏ đều không bị thương, không đụng vào người đi đường chỉ có xe ô tô là bị hư hỏng, hôm qua em phải thuê xe cẩu xe từ ngoài quê vào hết 4,5 triệu đồng.
Vào garage xe để sửa chửa thì chủ cho thuê xe mời bên bảo hiểm xe đến làm việc thì xe đó được bảo hiểm thanh toán 100% bên em không phải bồi thường, nhưng chủ cho thuê xe yêu cầu em phải bồi thường 40% tổng số tiền mà xe bị hư hỏng (phần này bảo hiểm đã trả rồi) + 400k/ngày do xe bị hư hỏng không cho thuê được.
Vậy em hỏi có cơ sở nào để họ tính thêm 40% chi phí sửa xe đó không, và làm cách nào để nói họ giảm bớt chi phí đó vì em nghe nói xe đó sửa xong cũng nhiều tiền (ví dụ xe đó sửa 50 triệu là em phải trả cho chủ xe là 20 triệu + 400k/ngày xe ở garage nữa),.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến: 1900.0159

Trả lời:

Theo như bạn nói thì bạn đã thuê hợp đồng lái xe ô tô tự lái. Tuy nhiên trong quá trình lái xe thì bạn đã gây tai nạn và làm hỏng chiếc xe ô tô đã thuê.

Theo quy định tại điều 584 Bộ Luật Dân sự 2015 đã quy định căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại là:

Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Hướng dẫn cụ thể hơn về vấn đề này Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Ngị quyết 03/2006 của HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật dân sự về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.Theo đó, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chỉ phát sinh khi thỏa mãn các điều kiện sau:

1.1. Phải có thiệt hại xảy ra.

Thiệt hại bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại do tổn thất về tinh thần.

1.2 Phải có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý của người gây thiệt hại.

1.3 Phải có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi của người gây thiệt hại. Thiệt hại xảy ra phải là kết quả tất yếu của hành vi và ngược lại hành vi là nguyên nhân gây ra thiệt hại.

Còn về việc bạn hỏi trường hợp chiếc xe đấy đã được mua bảo hiểm thì đấy là biện pháp mà chủ sở hữu chiếc xe đã giúp là giảm , phòng ngừa trong trường hợp không may có thiệt hại xấu xảy ra với chiếc xe. Còn việc bạn làm hỏng chiếc xe của người cho thuê thì đấy là lỗi của bạn và bạn phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Về trách nhiệm bạn phải bồi thường. theo Điều 589 Bộ luật dân sự 2015

Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

1. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

Như vậy theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 và Nghị quyết 03/2006 của HĐTP Hướng dẫn một sô điều của Bộ luật dân sự năm 2005 về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nên trách nhiệm bòi thường thiệt hại ngoài hợp đồng sẽ được thực hiện theo sự thỏa thuận của các bên. Còn về việc bạn hỏi là chi phí bồi thường bằng 40% tổng số tiền mà chiếc xe bị hư hỏng thì vì pháp luật không có quy định cụ thể về mức phạt bồi thường là bao nhiêu , việc bồi thường sẽ tuân theo sự thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng nếu trong hợp đồng không có sự thỏa thuận thì sau khi gây ra tai nạn hai bên có thể thỏa thuận. Trường hợp bạn muốn hỏi có cách nào để giảm bớt chi phí bồi thường thì bạn và bên cho thuê xe có thể thỏa thuận giảm chi phí bồi thường. Còn nếu hai bên không thể thỏa thuận được thì bạn có quyền nhờ tòa án đứng xa xách định số tiền ban sẽ phải bồi thường cho bên cho thuê.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với 1900.0159 để được tư vấn trực tiếp hoặc bạn có thể liên hệ với gmail : Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn bồi thường thiệt hại tai nạn giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại