1. Hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi về địa chỉ chủ tàu biển
Quy định về hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi về địa chỉ chủ tàu biển, theo khoản 2 Điều 15 của Nghị định 171/2016/NĐ-CP, được mô tả chi tiết như sau:
- Thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi: Chủ tàu biển phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi về địa chỉ chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày có thay đổi nội dung thông tin ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.
- Hồ sơ đề nghị thay đổi bao gồm:
+ Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi: Được điền theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 171/2016/NĐ-CP.
+ Thành phần hồ sơ tương ứng với nội dung đề nghị thay đổi: Các giấy tờ, văn bản, và thông tin khác phản ánh nội dung thay đổi địa chỉ chủ tàu biển.
+ Bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đã cấp hoặc bản chính giấy chứng nhận xoá đăng ký: Trong trường hợp chuyển cơ quan đăng ký.
+ Bản sao (nếu tàu đang hoạt động trên biển hoặc ở nước ngoài): Chủ tàu có thể sử dụng bản sao nhưng phải cam kết và nộp bản gốc trong vòng 30 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký mới được cấp.
- Đồng ý bằng văn bản của người nhận thế chấp (trong trường hợp tàu đang được thế chấp): Nếu tàu biển đang được thế chấp, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người nhận thế chấp tàu biển đó.
- Thủ tục cho tàu đang hoạt động trên biển hoặc ở nước ngoài: Chủ tàu có thể sử dụng bản sao giấy chứng nhận đăng ký, nhưng phải cam kết và nộp bản gốc trong thời hạn 30 ngày.
Quy định này nhằm đảm bảo tính chính xác và đồng bộ của thông tin đăng ký tàu biển, cũng như đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của chủ tàu trong quá trình thay đổi địa chỉ. Chủ tàu biển phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi về địa chỉ chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày có thay đổi nội dung thông tin. Hồ sơ đề nghị thay đổi bao gồm tờ khai, các giấy tờ tương ứng với nội dung đề nghị thay đổi, bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, bản sao (nếu tàu đang hoạt động trên biển hoặc ở nước ngoài), và sự đồng ý bằng văn bản của người nhận thế chấp nếu tàu đang được thế chấp.
Đối với tàu đang hoạt động trên biển hoặc ở nước ngoài, chủ tàu có thể sử dụng bản sao giấy chứng nhận đăng ký, nhưng phải cam kết và nộp bản gốc trong thời hạn 30 ngày. Quy định này nhằm đảm bảo tính chính xác và đồng bộ của thông tin đăng ký tàu biển, cũng như đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của chủ tàu trong quá trình thay đổi địa chỉ.
2. Thủ tục đăng ký thay đổi về địa chỉ chủ tàu biển
Theo quy định của khoản 3 đến khoản 5 Điều 15 của Nghị định 171/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 86/2020/NĐ-CP, thủ tục đăng ký thay đổi về địa chỉ chủ tàu biển được quy định cụ thể như sau:
- Gửi hồ sơ: Tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu thay đổi địa chỉ chủ tàu biển gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan đăng ký tàu biển. Hồ sơ này có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký, thông qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các bước như sau:
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, hướng dẫn ngay cho tổ chức hoặc cá nhân để hoàn thiện hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tiến hành vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ, và hẹn ngày trả kết quả theo thời gian quy định.
- Xử lý hồ sơ điều chỉnh:
+ Trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký có thời gian 02 ngày làm việc để hướng dẫn hoàn thiện.
+ Chậm nhất sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển cấp giấy chứng nhận đăng ký và trả kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp.
- Lệ phí đăng ký:
+ Chủ tàu phải nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính. Lệ phí này có thể được nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký trước khi nhận kết quả.
+ Chủ tàu chịu toàn bộ chi phí liên quan đến gửi hồ sơ, văn bản, và các chi phí chuyển khoản.
Tổng cộng, quy trình này đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ chủ tàu biển, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân thực hiện quy định pháp luật.
- Tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu thay đổi địa chỉ chủ tàu biển gửi hồ sơ đến cơ quan đăng ký tàu biển theo các hình thức như trực tiếp, qua bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác.
- Cơ quan đăng ký tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy trình cụ thể, bao gồm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ nếu cần thiết và cấp giấy biên nhận hồ sơ.
- Trong trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, cơ quan đăng ký có thời gian hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ sau 02 ngày làm việc; chậm nhất sau 02 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ đủ, cấp giấy chứng nhận đăng ký.
- Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký trước khi nhận kết quả và chịu toàn bộ chi phí liên quan đến gửi hồ sơ và chuyển khoản.
3. Xử phạt chủ tàu biển không thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ
Căn cứ vào điều 40, khoản 1 của Nghị định 142/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 17, Điều 1 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP, quy định cụ thể về vi phạm quy định về đăng ký, xóa đăng ký; sử dụng các giấy chứng nhận của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động như sau:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm, bao gồm:
+ Không thực hiện đăng ký thay đổi theo quy định;
+ Sử dụng giấy chứng nhận của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động không đúng mục đích, quy định.
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc làm thủ tục đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam đối với hành vi vi phạm đăng ký theo quy định;
+ Buộc làm thủ tục xóa đăng ký tàu theo quy định đối với hành vi vi phạm xóa đăng ký.
Theo quy định của Điều 5 Nghị định 142/2017/NĐ-CP về nguyên tắc xác định mức phạt tiền, mức phạt tiền cho mỗi hành vi vi phạm hành chính được quy định như sau:
- Mức phạt tiền đối với Cá nhân: Trong trường hợp chủ tàu biển không thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ chủ tàu, mức phạt tiền đối với cá nhân có thể là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Mức phạt tiền đối với Tổ chức: Nếu cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Do đó, trong trường hợp chủ tàu biển là tổ chức và không thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ chủ tàu, mức phạt tiền có thể là từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
Như vậy, chủ tàu biển có thể phải chịu mức phạt tiền tùy thuộc vào tình huống cụ thể và đối tượng vi phạm hành chính.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam
Nếu quý khách hàng đang đối mặt với bất cứ vấn đề pháp lý nào hoặc có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến lĩnh vực này, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến, sẵn sàng đáp ứng qua số hotline độc quyền 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia tư vấn của chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và đồng hành cùng quý khách hàng, cung cấp sự tư vấn chân thành và tận tâm. Ngoài ra, nếu quý khách hàng muốn chia sẻ yêu cầu, vấn đề chi tiết hơn, chúng tôi cũng rất hoan nghênh những thông tin đó thông qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.