Chúng tôi làm thủ tục cấp đổi GCN nhưng không được vì đất nằm trong quy hoạch nên không xin được giấy phép xây dựng cửa hàng. Từ ngày hết GCN, doanh nghiệp vẫn nhập hàng bán có hoá đơn chứng từ khai báo thuế và đóng thuế đầy đủ.

Ngày 11/1/2021 Thanh tra Sở Công thương kiểm tra cửa hàng có biên bản kiểm tra về lỗi kinh doanh khi cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu hết hạn và ngày 28/1/2020 mời doanh nghiệp ra làm việc về vấn đề này.

Ngày 02/3 có gửi biên bản vi phạm hành chính về lĩnh vực kinh doanh xăng dầu. Nhưng không ghi ngày giờ cụ thể yêu cầu doanh nghiệp ký.

Vậy xin hỏi Luật sư:

1. Vì cửa hàng của chúng tôi đã đóng cửa sau khi đoàn kiểm tra, hiện đang làm thủ tục tạm dừng kinh doanh và đến giờ mới gửi biên bản vi phạm nên tôi không muốn ký biên bản. Như vậy có đúng pháp luật không. Nếu không ký doanh nghiệp sẽ bị phạt như thế nào.

2. Tôi tiếp nhận doanh nghiệp từ ngày 18/12/2020 thể hiện trong giấy đăng ký kinh doanh nhưng lại truy thu lợi nhuận từ 1/1/2020. Như vậy có đúng không? Hay tôi chỉ chịu trách nhiệm từ ngày 18/12/2020?

3. Lợi nhuận bán hàng được khai báo thuế đóng thuế đầy đủ, có bị gọi là lợi nhuận bất hợp pháp cần bị truy thu không?

4. Đoạn đường được quy hoạch hơn 10 năm nhưng vẫn chưa triển khai, nay doanh nghiệp có thể xin được giấy phép xây dựng tạm theo Luật xây dựng 2021 không?

Cảm ơn!

 

Trả lời:

1. Căn cứ pháp lý xử phạt hành vi kinh doanh xăng dầu 

- Bộ luật dân sự năm 2015;

- Luật đất đai năm 2013;

- Luật xây dựng năm 2014;

- Luật xây dựng sửa đổi năm 2020;

- Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012;

- Luật doanh nghiệp năm 2020;

- Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành luật xử lý vi phạm hành chính;

- Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

- Nghị định 99/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí;

- Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu;

 

2.  Không ký biên bản vi phạm doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có bị phạt ?

Dựa trên các thông tin, tài liệu Qúy khách cung cấp. Căn cứ vào các quy định pháp luật liên quan. Luật Minh Khuê trả lời từng vướng mắc của Qúy khách như sau:

Trả lời câu hỏi 1: Vì cửa hàng của chúng tôi đã đóng cửa sau khi đoàn kiểm tra, hiện đang làm thủ tục tạm dừng kinh doanh và đến giờ mới gửi biên bản vi phạm nên tôi không muốn ký biên bản. Như vậy có đúng pháp luật không. Nếu không ký doanh nghiệp sẽ bị phạt như thế nào?

Theo quy định tại Điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không thuộc trường hợp xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản nêu trên.

Khoản 3 Điều 58, Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định: Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Như vậy, theo quy định này trường hợp Qúy khách - là đại diện tổ chức có hành vi vi phạm mà không ký vào biên bản thì Qúy khách vẫn bị xử phạt hành vi vi phạm đó. Người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản việc Qúy khách - là đại diện tổ chức có hành vi vi phạm từ chối ký biên bản. Việc từ chối ký biên bản không phải là căn cứ để xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này.

Khoản 2 Điều 58 luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định:

Biên bản vi phạm hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; hành vi vi phạm; biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý; tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ; lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ; quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình.”

Nếu biên bản không ghi rõ ngày, tháng, năm lập biên bản là vi phạm quy định trên. Qúy khách có quyền để nghị làm rõ, ghi rõ nội dung này trong biên bản theo đúng quy định.

 

3. Lợi nhuận phát sinh trước khi kinh doanh thì có vi phạm pháp luật ?

Trả lời câu hỏi 2. Tôi tiếp nhận doanh nghiệp từ ngày 18/12/2020 thể hiện trong giấy đăng ký kinh doanh, nhưng lại truy thu lợi nhuận từ 1/1/2020. Như vậy có đúng không? Hay tôi chỉ chịu trách nhiệm từ ngày 18/12/2020?

Loại hình doanh nghiệp của Qúy khách là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Qúy khách tiếp nhận doanh nghiệp từ ngày 18/12/2020.

Khoản 1 Điều 74 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:

Điều 74. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Qúy khách tiếp nhận và là chủ sở hữu của công ty, nên từ thời điểm Qúy khách là chủ sở hữu của công ty thì Qúy khách chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty, kể cả thời điểm trước đó. Vì vậy, nếu doanh nghiệp này vi phạm từ 1/1/2020, thì Qúy khách - là chủ sở hữu của công ty vào thời điểm hiện tại vẫn phải chịu trách nhiệm.

 

4. Lợi nhuận bất hợp pháp cần bị truy thu không ?

Trả lời câu hỏi 3. Lợi nhuận bán hàng được khai báo thuế đóng thuế đầy đủ?

Căn cứ Điều 24, Nghị định 83/2014/NĐ-CP kinh doanh xăng dầu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cửa hàng bán lẻ xăng dầu chỉ được kinh doanh khi được Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.

Do đó, nếu cửa hàng xăng dầu của Qúy khách không được cấp đổi giấy chứng nhận vì đất nằm trong quy hoạch, thì khi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu hết hạn thì cửa hàng của Qúy khách không được kinh doan xăng dầu.

Tuy nhiên, từ ngày Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu hết hạn, doanh nghiệp Qúy khách vẫn nhập hàng bán có hoá đơn chứng từ khai báo thuế và đóng thuế đầy đủ. Hành vi này vi vi phạm quy định về điều kiện cửa hàng bán lẻ xăng dầu và bị xử phạt theo Điều 14 Nghị định 99/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí.

“Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về điều kiện cửa hàng bán lẻ xăng dầu

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cửa hàng bán lẻ xăng dầu hoạt động kinh doanh nhưng không bảo đảm duy trì điều kiện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng bán lẻ xăng dầu;

b) Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước hoạt động kinh doanh nhưng không bảo đảm duy trì điều kiện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu trên mặt nước;

c) Sử dụng người quản lý hoặc nhân viên trực tiếp kinh doanh tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu không được đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với thương nhân bán lẻ xăng dầu tại cơ sở không có Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.”

Theo quy định này, Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với thương nhân bán lẻ xăng dầu tại cơ sở không có Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu. Ngoài ra, còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm này.

Do vậy, Lợi nhuận bán hàng trong thời gian cửa hành xăng dầu không được gia hạn giấy phép là lợi nhuận bất hợp pháp.

 

5. Quy định xin giấy phép xây dựng cây xăng ?

Trả lời câu hỏi 4. Đoạn đường được quy hoạch hơn 10 năm nhưng vẫn chưa triển khai, nay doanh nghiệp có thể xin được giấy phép xây dựng tạm theo Luật xây dựng 2021 không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 131 Luật xây dựng sửa đổi 2020

Công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng có thời hạn phục vụ các mục đích sau:

- Thi công xây dựng công trình chính;

- Sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác trong thời gian quy định.

Qúy khách có thể xây dựng công trình tạm trong một thời hạn nhất đinh, tuy nhiên việc xây dựng này phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm. (Khoản 2 Điều 131 Luật xây dựng sửa đổi 2020).

Khoản 2 và Khoản 3 Điều 103 Luật xây dựng quy định:

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định tại khoản 3 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng thuộc chức năng và phạm vi quản lý của cơ quan này.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý.”.

Dựa vào quy định này, Qúy khách xem xét công trình của mình là cấp mấy để xin phép cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật - Công ty Luật TNHH Minh Khuê