1. Thuyền viên tự ý rời khỏi tàu khi chưa nhập cảnh có bị phạt không?

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 96/2020/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với thuyền viên tự ý rời khỏi tàu thuyền khi chưa hoàn thành thủ tục nhập cảnh như sau:

Hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng:

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

+ Thuyền viên, hành khách tự ý rời khỏi tàu thuyền khi chưa hoàn thành thủ tục nhập cảnh hoặc đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh;

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, thuyền viên tự ý rời khỏi tàu thuyền khi chưa hoàn thành thủ tục nhập cảnh thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

2. Quy định về xử phạt tàu biển tự ý rời cảng không làm thủ tục xuất cảnh

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định 142/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) quy định về vi phạm thủ tục vào, rời cảng biển hoặc quá cảnh như sau:

- Đối với hành vi không có giấy phép rời cảng cuối cùng theo quy định hoặc rời cảng khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền sẽ bị xử phạt như sau:

+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT;

+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT;

+ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT;

+ Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên.

- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi của tàu thuyền nước ngoài tham gia vận tải nội địa hoặc thực hiện các hoạt động đặc thù khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định.

- Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều Điều 32 Nghị định 142/2017/NĐ-CP

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc khai báo bổ sung và đính chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều Điều 32 Nghị định 142/2017/NĐ-CP

+ Buộc thanh toán phí, lệ phí hàng hải và các khoản tiền liên quan khác theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều Điều 32 Nghị định 142/2017/NĐ-CP

Như vậy, hành vi tàu biển tự ý rời cảng khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền tuy theo tổng dung tích tàu mà sẽ bị xử phạt từ 5- 80 triệu đồng. Tuy nhiên, đây là mức phạt đối với cá nhân còn đối với tổ chức mức phạt sẽ gấp đôi mức phạt của cá nhân (theo Điều 5 Nghị định 142/2017/NĐ-CP).

Đồng thời, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như sau: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng và buộc thanh toán phí, lệ phí hàng hải và các khoản tiền liên quan khác theo quy định đối với hành vi vi phạm.

3. Tàu thuyền không được rời cảng biển khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định về nguyên tắc tàu thuyền rời cảng biển như sau:

- Tàu thuyền rời cảng biển sau khi đã hoàn thành thủ tục theo quy định.

- Tàu thuyền không được rời cảng trong các trường hợp sau đây:

+ Không có đủ các điều kiện về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định;

+ Chưa thanh toán xong các khoản phí, lệ phí hàng hải trong thời hạn quy định;

+ Phát hiện có nguy cơ khác đe doạ sự an toàn của tàu thuyền, người, hàng hóa ở trên tàu thuyền và môi trường biển;

+ Đã có lệnh bắt giữ, tạm giữ tàu thuyền theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp không cho tàu thuyền rời cảng biển quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều Điều 98 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015, Giám đốc Cảng vụ hàng hải hoặc tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải thông báo cho thuyền trưởng và các cơ quan liên quan biết lý do và phải làm thủ tục cho tàu thuyền rời cảng biển ngay khi lý do nêu trên không còn.

Như vậy, tàu thuyền không được rời cảng biển trong những trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 98 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015.

Trong đó có trường hợp không có đủ các điều kiện về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định.

4. Thời gian làm thủ tục tàu thuyền rời cảng là bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 96 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định về thời hạn làm thủ tục tàu thuyền đến, rời cảng biển như sau:

- Chậm nhất là 02 giờ kể từ khi tàu thuyền đã vào neo đậu tại cầu cảng hoặc dự kiến rời cảng, người có trách nhiệm phải làm thủ tục cho tàu thuyền đến hoặc rời cảng biển.

- Chậm nhất là 01 giờ kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo quy định thì Cảng vụ hàng hải phải quyết định việc cho tàu thuyền đến, rời cảng biển.

- Tàu thuyền đã làm thủ tục nhập cảnh ở một cảng biển của Việt Nam sau đó đến cảng biển khác được miễn làm thủ tục nhập cảnh. Cảng vụ hàng hải nơi tàu thuyền đến căn cứ Giấy phép rời cảng do Cảng vụ hàng hải nơi tàu thuyền rời cảng trước đó cấp để quyết định cho tàu thuyền đến hoạt động tại cảng; các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác căn cứ hồ sơ chuyển cảng (nếu có) do cơ quan có liên quan nơi tàu thuyền rời cảng trước đó cung cấp để thực hiện nghiệp vụ quản lý của mình theo quy định của pháp luật.

Như vậy, chậm nhất là 02 giờ kể từ khi tàu thuyền đã dự kiến rời cảng, người có trách nhiệm phải làm thủ tục cho tàu thuyền rời cảng biển. Chậm nhất là 01 giờ kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo quy định thì Cảng vụ hàng hải phải quyết định việc cho tàu thuyền rời cảng biển.

5. Các giấy tờ cần nộp khi tàu biển làm thủ tục xuất cảnh?

Căn cứ theo quy định tại Điều 90 tại Nghị định 58/2017/NĐ-CP quy định về các giấy tờ phải nộp khi tàu biển làm thủ tục xuất cảnh như sau:

Các giấy tờ phải nộp (bản chính), mỗi loại 01 bản, bao gồm (các mẫu văn bản được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 58/2017/NĐ-CP như sau:

- Nộp cho Cảng vụ hàng hải: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên (nếu thay đổi so với khi đến) theo Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu thay đổi so với khi đến) theo Mẫu số 48, Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có) theo Mẫu số 49;

- Nộp cho Biên phòng cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên (nếu thay đổi so với khi đến) theo Mẫu số 47, Danh sách hành khách (nếu thay đổi so với khi đến) theo Mẫu số 48, Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu số 36 và Bản khai người trốn trên tàu (nếu có) theo Mẫu số 34;

- Nộp cho Hải quan cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 42, Danh sách thuyền viên (nếu thay đổi so với khi đến) theo Mẫu số 47, Bản khai hàng hóa (nếu có) theo Mẫu số 43, Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có) theo Mẫu số 49, Bản khai dự trữ của tàu theo Mẫu số 50, Bản khai hành lý phải nộp thuế, bị cấm hoặc hạn chế của hành khách, thuyền viên, người đi theo tàu (nếu có) theo Mẫu số 51.

Không áp dụng thủ tục khai báo hải quan đối với hành lý của hành khách trên tàu khách nước ngoài đến cảng và sau đó rời cảng trong cùng một chuyến;

- Nộp cho Kiểm dịch y tế: Giấy khai báo y tế, thi thể, hài cốt, tro cốt (nếu có) theo Mẫu số 33, Giấy khai báo y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người (nếu có) theo Mẫu số 14;

- Những giấy tờ do các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đã cấp cho tàu, thuyền viên và hành khách để thu hồi.

Xem thêm: Tổng hợp hành vi vi phạm quy định về hoạt động của thuyền viên, người lái phương tiện, chủ phương tiện thủy nội địa

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Xử phạt tàu biển tự ý rời cảng không làm thủ tục xuất cảnh mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!