1. Tổ chức bị phạt khi bán 20 lít thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm?

Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức bán 20 lít thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm được quy định tại điểm b khoản 6, điểm a khoản 9, điểm b khoản 10 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 04/2020/NĐ-CP, như sau:

- Phạt tiền: Tổ chức bán 20 lít thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Mức phạt này áp dụng cho một trong các hành vi vi phạm buôn bán thuốc bảo vệ thực vật sau đây:

+ Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng có trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

+ Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng từ 20 kilôgam (hoặc 20 lít) đến dưới 30 kilôgam (hoặc 30 lít) thuốc thành phẩm.

+ Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật không có tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

- Hình thức xử phạt bổ sung:

+ Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật từ 01 tháng đến 03 tháng đối với những hành vi vi phạm theo quy định.

+Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật từ 03 tháng đến 06 tháng.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc thu hồi, trả lại nhà sản xuất hoặc nhà phân phối để tiêu hủy hoặc tái chế thuốc:

  • Áp dụng cho thuốc còn có khả năng tái chế đối với thuốc hết hạn sử dụng, thuốc không đảm bảo chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều này.

+ Buộc tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật:

  • Áp dụng cho thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
  • Áp dụng cho thuốc không có tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam.
  • Áp dụng cho thuốc dưới dạng ống tiêm thủy tinh.
  • Quy định tại điểm b, điểm d khoản 2; điểm b, c, g khoản 3; điểm b, c khoản 4; điểm b, c khoản 5; điểm b, c khoản 6; điểm b, c khoản 7 và khoản 8 Điều này.

Theo quy định trên, tổ chức bán 20 lít thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng (tổ chức bị phạt gấp 02 lần cá nhân theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 31/2016/NĐ-CP). Bên cạnh đó, tổ chức vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật từ 01 tháng đến 03 tháng và bị buộc tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam này.

 

2. Thời hạn xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức 20 lít thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 31/2016/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật được quy định cụ thể như sau: mặc định thời hiệu xử phạt là một năm. Tuy nhiên, đối với các trường hợp vi phạm hành chính liên quan đến sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, thực vật, sản phẩm thực vật, thì thời hiệu xử phạt được kéo dài lên thành hai năm.

Trong trường hợp cụ thể của việc tổ chức bán 20 lít thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục cấm, thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính sẽ là hai năm. Điều này nhấn mạnh sự nghiêm túc của hành vi vi phạm liên quan đến thuốc bảo vệ thực vật và nhằm tăng cường hiệu quả trong quản lý, kiểm soát, và bảo vệ nguồn lực thực vật quan trọng cho sản xuất nông nghiệp và môi trường. Thời hiệu xử phạt kéo dài giúp làm tăng cường tác động răn đe và trách nhiệm của các tổ chức liên quan, đồng thời hỗ trợ việc thúc đẩy tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ thực vật.

Tổ chức bán 20 lít thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục cấm là một trường hợp vi phạm hành chính nghiêm trọng trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 31/2016/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp này được kéo dài lên là hai năm. Điều này nhấn mạnh sự nghiêm trọng và nguy cấp của việc ngăn chặn, kiểm soát việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cây trồng và môi trường nói chung. Thời hiệu xử phạt kéo dài không chỉ là biện pháp trừng phạt mà còn là một cơ hội để làm tăng cường quản lý và kiểm soát, thúc đẩy sự tuân thủ và chấp hành nghiêm túc các quy định về bảo vệ thực vật. Qua đó, đây là một bước quan trọng nhằm bảo vệ nguồn lực thực vật, đảm bảo an toàn cho sản xuất nông nghiệp và duy trì cân bằng hệ sinh thái.

 

3. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng gồm những chất nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 09/2023/TT-BNNPTNT, danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam được xác định chi tiết như sau:

- Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 23 hoạt chất bao gồm:  Aldrin; BHC, Lindane; Cadmium compound (Cd); Carbofuran; Chlordane; Chlordimeform; DDT; Dieldrin; Endosulfan; Endrin; Heptachlor; Isobenzan; Isodrin; Lead (Pb); Methamidophos; Methyl Parathion; Monocrotophos; Parathion Ethyl; Sodium Pentachlorophenate monohydrate; Pentachlorophenol; Phosphamidon; Polychlorocamphene; Trichlorfon (Chlorophos).

- Thuốc trừ bệnh: 06 hoạt chất bao gồm: Arsenic (As); Captan; Captafol; Hexachlorobenzene; Mercury (Hg); Selenium (Se)

- Thuốc trừ chuột: 01 hoạt chất bao gồm: Talium compond

- Thuốc trừ cỏ: 01 hoạt chất - 2,4,5-T

Danh mục này được liệt kê chi tiết trong Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư, cung cấp thông tin về các hoạt chất cụ thể và loại thuốc bảo vệ thực vật mà Việt Nam cấm sử dụng để đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường nông nghiệp. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, theo quy định của Thông tư 09/2023/TT-BNNPTNT, rõ ràng và chi tiết, đặc biệt xác định cụ thể các hoạt chất và loại thuốc. Việc này nhằm mục đích bảo vệ môi trường nông nghiệp, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và duy trì sự cân bằng hệ sinh thái. Các hoạt chất và loại thuốc được liệt kê là những chất cấm để đảm bảo rằng sản phẩm nông nghiệp được sản xuất và sử dụng đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng cao nhất.

Ngoài việc xác định danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng, thông tư còn đưa ra mức xử phạt hành chính cụ thể đối với tổ chức vi phạm. Theo quy định, tổ chức bán 20 lít thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục cấm có thể bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng. Mức phạt này có thể tăng lên gấp đôi đối với tổ chức so với cá nhân theo quy định của Nghị định 31/2016/NĐ-CP. Ngoài việc phạt tiền, còn có các biện pháp xử phạt bổ sung như tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật từ 01 tháng đến 03 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định cụ thể. Nếu vi phạm nghiêm trọng hơn, thì tước quyền này có thể kéo dài từ 03 tháng đến 06 tháng. Đồng thời, có các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc thu hồi, trả lại hoặc tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật không đảm bảo chất lượng, đến hàng loạt biện pháp xử phạt bổ sung như buộc tiêu hủy đối với thuốc cấm sử dụng.

Nội dung khác có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Quy định mới về điều kiện kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật ?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.