1. Khái niệm

Lương hưu là gì ?

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO), chế độ hưu trí còn được gọi là lương hưu, là một trong các nhánh quan trọng của an toàn xã hội. Hầu hết các nước có quy định chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc đều có chế độ hưu trí.

Tại Việt Nam, chế độ hưu trí được quy định ngay trong những năm đầu sau khi thành lập nước và tương đối chỉ tiết khi Chính phủ ban hành Nghị định số 218-CP năm 1961 về bảo hiểm xã hội. Cũng như các chế độ bảo hiểm xã hội khác, chế độ hưu trí thường xuyên thay đổi và đang được hoàn thiện, pháp điển hoả.

Chế độ hưu trí là chế độ chi trả lương hưu cho người lao động đã hết tuổi làm việc theo quy định của pháp luật - nhằm đảm bảo lao động khi về già có chi phí chi trả cho những nhu cầu sống cơ bản và chăm sóc sức khỏe. Đây là một trong những chế độ người lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội.

2. Điều kiện để được hưởng lương hưu 

Thứ nhất, Điều 54 luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định như sau:

“Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp....”

3. Xuất cảnh trái phép có được hưởng lương hưu không?

Đối tượng lao động sẽ bị tạm dừng nhận lương hưu trong những trường hợp sau:

Khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2014 quy định 3 trường hợp khiến người lao động đang nhận lương hưu hàng tháng bị tạm dừng hưởng, gồm:

Xuất cảnh trái phép: Theo khoản 1 Điều 33 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 , cá nhân Việt Nam được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau

- Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng; đối với hộ chiếu phải còn hạn sử dụng từ đủ 6 tháng trở lên;

- Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;

- Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.

Nếu không đáp ứng điều kiện trên, người tự ý xuất cảnh ra nước ngoài sẽ bị coi là xuất cảnh trái phép. Với hành vi này, người lao động không chỉ bị dừng chi trả lương hưu hàng tháng mà còn có thể bị phạt hành chính hoặc thậm chí xử lý hình sự về Tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh tại Điều 347 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Bị tòa án tuyên bố là mất tích: Theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015, một người sẽ Tòa án tuyên bố mất tích khi có đủ các điều kiện sau:

- Người đó đã biệt tích 2 năm liền trở lên, dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người này còn sống hay đã chết.

- Có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan.

Sau khi bị tuyên bố là mất tích, người lao động sẽ bị tạm dừng hưởng lương hưu hàng tháng.

Có căn cứ xác định việc hưởng lương hưu không đúng quy định: Căn cứ Điều 54, Điều 55 Luật BHXH năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019, người lao động muốn hưởng lương hưu hằng tháng phải đáp ứng đủ 2 điều kiện:

- Đủ tuổi nghỉ hưu .

- Đủ thời gian đóng BHXH theo quy định:

+ Đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên: Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì chỉ cần đóng từ đủ 15 năm BHXH trở lên.

+ Đóng BHXH từ đủ 20 năm trở lên: Các trường hợp còn lại.

Khi có căn cứ cho rằng người việc giải quyết hưởng lương hưu cho người lao động là không đúng quy định, cơ quan BHXH sẽ ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người lao động biết.

=> Khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2014 nêu rõ các trường hợp khiến người lao động đang nhận lương hưu hàng tháng bị tạm dừng hưởng, gồm: Xuất cảnh trái phép; 

Về trường hợp xuất cảnh trái phép, theo Điều 33 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, cá nhân Việt Nam được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện: Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng; đối với hộ chiếu phải còn hạn sử dụng từ đủ 6 tháng trở lên; Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực; Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.

Như vậy, nếu không đáp ứng đủ các điều kiện trên, người tự ý xuất cảnh ra nước ngoài sẽ bị coi là xuất cảnh trái phép. Với hành vi này, người lao động sẽ bị dừng chi trả lương hưu hàng tháng, bị phạt hành chính hoặc thậm chí xử lý hình sự về Tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh.

4.Làm thế nào để tiếp tục hưởng lương hưu hằng tháng

Việc bị tạm dừng hưởng lương hưu sẽ khiến người lao động không được nhận lương hưu trong một khoảng thời gian nhất định. Và để tiếp tục được hưởng lương hưu hàng tháng, người lao động chỉ cần thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Tạm dừng lương hưu do xuất cảnh trái phép.

Căn cứ khoản 2 Điều 64 Luật BHXH năm 2014, người lao động chỉ cần trở về định cư hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú.Khi đó, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện

Trường hợp 2: Tạm dừng lương hưu do bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Theo khoản 1 Điều 70 Bộ luật Dân sự 2015, người lao động được quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy bỏ tuyên bố mất tích. Sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật, người lao động sẽ được tiếp tục chi trả lương hưu (khoản 2 Điều 64 Luật BHXH năm 2014).

Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, người bị dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị Tòa án tuyên bố là mất tích, sau đó được Tòa án hủy quyết định tuyên bố là mất tích thì được tiếp tục hưởng và được nhận tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của những tháng chưa nhận, không bao gồm tiền lãi.

Trường hợp 3: Có căn cứ xác định việc hưởng lương hưu không đúng quy định.

Căn cứ Điều 54, Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019), NLĐ muốn hưởng lương hưu hằng tháng phải đáp ứng đủ 2 điều kiện cơ bản sau:

- Đủ tuổi nghỉ hưu;

- Đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định.  

+ Đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên: Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (khoản 3 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

+ Đóng BHXH từ đủ 20 năm trở lên: Các trường hợp còn lại. 

Cơ quan BHXH sẽ tạm dừng việc chi trả lương hưu, đồng thời sẽ ra thông báo báo bằng văn bản và nêu rõ lý do ngay sau khi có căn cứ cho rằng việc hưởng lương hưu của NLĐ là không đúng quy định.

Người lao động được tiếp tục giải quyết hưởng lương hưu khi đó đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

5. Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm để hưởng mức lương hưu tối đa

Theo Điều 56 và 74 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, bắt đầu từ năm 2022 số năm đóng Bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu có sự thay đổi.

Cụ thể, để hưởng mức lương hưu tối thiểu 45%, lao động nam cần đóng đủ 20 năm Bảo hiểm xã hội, tăng thêm 1 năm so với quy định hiện hành là 19 năm. Sau đó, cứ thêm 1 năm đóng Bảo hiểm xã hội thì mức lương hưu của người lao động được tính thêm 2% và mức tối đa bằng 75%. 

Như vậy, muốn hưởng tỉ lệ tối đa 75%, lao động nam cần đóng đủ từ 35 năm, tăng thêm 1 năm so với năm 2021. 

Đối với lao động nữ, mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội và tương ứng với 15 năm đóng Bảo hiểm xã hội. Tương tự với lao động nam, sau đó với mỗi năm đóng Bảo hiểm xã hội thì mức lương hưu của người lao động được tính thêm 2% và mức tối đa bằng 75%. 

Để hưởng mức lương hưu tối đa 75%, lao động nữ cần đóng đủ 30 năm tham gia Bảo hiểm xã hội. Cách tính tỉ lệ này năm 2022 không có sự thay đổi so với năm 2021 nên mức hưởng lương hưu năm 2022 của lao động nữ vẫn được tính như năm 2021.

Về tuổi nghỉ hưu của người lao động trong năm 2022 cũng có sự thay đổi. Cụ thể, tuổi nghỉ hưu của lao động nam là từ đủ 60 tuổi 6 tháng, tăng 3 tháng so với năm 2021. Lao động nữ từ đủ 55 tuổi 8 tháng, tăng 4 tháng so với năm 2021.

(MKLAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến:1900.6162 Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./. Bộ phận tư vấn pháp luật  - Công ty luật Minh Khuê