1. Cách thức xuất hóa đơn của hộ kinh doanh cá thể ?

Xin chào luật sư, Cho em hỏi vấn đề về xuất hóa đơn như sau ạ: Công ty em đang làm là công ty TNHH, có Giám đốc và Phó giám đốc cùng góp vốn tỉ lệ 50/50, nhưng Phó giám đốc lại đang là của chủ hộ kinh doanh cá thể.

Thỉnh thoảng có một số mặt hàng công ty em không lấy được đầu vào nhưng lại xuất bán đầu ra có hóa đơn giá trị gia tăng, nên em thường lấy hóa đơn đầu vào bên hộ kinh doanh mà chủ hộ kinh doanh đó là phó giám đốc bên công ty em (coi như mua hàng của hộ kinh doanh), thì có được không ạ?

Em mong sớm nhận sự tư vấn từ quý anh/chị, em xin chân thành cảm ơn.

Xuất hóa đơn của hộ kinh doanh cá thể do giám đốc công ty làm chủ hộ?

Luật sư tư vấn pháp luật Thuế về xuất hóa đơn, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Việc Phó giám đốc làm chủ hộ kinh doanh:

Điều 67, Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định về Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh...

3. Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Như vậy, pháp luật chỉ cấm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh không đồng thời là người thành lập, góp vốn vào hộ kinh doanh. Như vậy, Phó giám đốc công ty bạn đồng thời là chủ hộ kinh doanh không bị coi là vi phạm.

2. Hành vi sử dụng hóa đơn của Hộ kinh doanh

Trường hợp1: Hộ kinh doanh có bán hàng hóa thật và xuất hóa đơn đúng với hàng hóa mà bên công ty bạn mua thì không có vấn đề gì.

Trường hợp 2: Không có hoạt động mua bán hàng hóa nhưng vẫn xuất hóa đơn:

Theo quy định tại Điều 23 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn như sau:

"Điều 23. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn

1. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác.

2. Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:

- ...

- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ.

- Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn.

- Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn."

Vây, Công ty bạn không mua hàng hóa của Hộ kinh doanh thì Công ty bạn không thể dùng hóa đơn của Hộ kinh doanh đó để hợp thức các hàng hóa mua vào không có hóa đơn mặc dù Chủ hộ kinh doanh đó cũng là Phó giám đốc của Công ty bạn. Hành vi này được coi là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo hướng dẫn ở trên.

Hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn có thể bị xử phạt theo quy định tại Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế như sau:

"Điều 13. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của pháp luật bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:

1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ các trường hợp bị xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

...

b) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, chứng từ; hóa đơn không có giá trị sử dụng để kê khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

...."

Trên đây là những tư vấn của công ty chúng tôi về thắc mắc của bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc chưa rõ hoặc bạn cần hỗ trợ pháp lý vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trưc tuyến qua tổng đài điện thoại số 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Mức thuế môn bài áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể

Mức thuế môn bài áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể và các đối tượng khác theo quy định tại nghị định số 75/2002/NĐ-CP được chia thành 06 mức thuế như sau:

Theo khoản 2 Mục I Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ thì mức thuế môn bài đối với các đối tượng khác, hộ kinh doanh cá thể được quy định nộp thuế môn bài theo 6 mức như sau:

- Hộ sản xuất kinh doanh cá thể..

- Người lao động trong các Doanh nghiệp (Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN...) nhận khoán tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.

- Nhóm người lao động thuộc các Doanh nghiệp nhận khoán cùng kinh doanh chung thì nộp chung thuế Môn bài theo qui định tại điểm 1.d Nghị định. Trường hợp nhóm cán bộ công nhân viên, nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng rẽ thì từng cá nhân trong nhóm còn phải nộp thuế môn bài riêng.

Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi:  1900.6162

Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi: 1900.6162


- Các cơ sở kinh doanh trên danh nghĩa là Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN, các Công ty cổ phần, Công ty TNHH... nhưng từng thành viên của đơn vị vẫn kinh doanh độc lập, chỉ nộp một khoản tiền nhất định cho đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý chung thì thuế Môn bài thu theo từng thành viên.

Riêng xã viên, nhóm xã viên HTX (gọi chung là xã viênHTX) nhận nhiệm vụ HTX giao nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại tiết cđiểm 1 phần II của Thông tư số 44/1999/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với Hợp tác xã, thì không phải nộp thuế Môn bài riêng; nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quyđịnh thì phải nộp thuế Môn bài riêng.

Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với cácđối tượng nêu trên như sau:

Đơn vị: đồng.

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Tham khảo văn bản pháp luật liên quan:

- Nghị định 75/2002/NĐ-CP của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài;

- Thông tư số 96/2002/TT-BTC về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài;

- Thông tư 42/2003/TT-BTC về điều chỉnh mức thuế môn bài;

Trân trọng./.

>> Tham khảo một số dịch vụ pháp lý liên quan: Kế toán thuế cho doanh nghiệp mới thành lập;

3. Mức thuế môn bài và thu nhập cá nhân áp dụng với hộ kinh doanh cá thể ?

Thưa luật sư ! Luật sư tư vấn giúp e các thông tin sau được không ạ: Bây giờ em muốn đăng ký hộ kinh doanh cá thể theo như em tìm hiểu trên mạng thì sau khi có giấy đăng ký kinh doanh rồi thì mình mang giấy đăng ký kinh doanh lên thuế yêu cầu mở MST và mua hóa đơn trực tiếp. Ngành nghề kinh doanh của em muốn đăng ký là hàng may mặc vì nhà em là cửa hàng may mặc. Nhưng em đang không hiểu về các khoản đóng thuế ạ ?
1. Thuế môn bài (cái này theo quy định thì e đã hiểu) ?
2. Thuế giá trị gia tăng - cái này được tính thế nào thưa Luật sư ?
3. Thuế thu nhập cá nhân – cái này tính thế nào ạ ?

Theo em tìm hiểu thì được biết các hộ kinh doanh thường xuất hóa đơn trực tiếp cho các khách hàng, hoặc công ty thì họ thường thu (ngoài số tiền hàng hóa) là 3% hoặc 5% số tiền đó (và được gọi là tiền thuế của hóa đơn trực tiếp). Nhưng nếu thu như thế thì số tiền thuế mình thu ít hơn rất nhiều số tiền các loại thuế mình đóng trên đúng không luật sư?

Em xin chân thành cảm ơn!

Mức thuế môn bài áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể

Luật sư tư vấn luật Thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Dựa trên Thông tư 92/2015/TT-BTC Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ Tài chính ban hành​ quy định Thuế môn bài: Nộp theo 6 mức dựa vào mức thu nhập 1 tháng theo bảng sau:

Đơn vị: đồng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Về thuế khoán đối với hộ kinh doanh cá thể theo quy định tại thông tư số 92/2015/TT/BTC thuế đối với hộ kinh doanh cá thể sẽ nộp theo quy định tại điều 2 thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

" Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm."

Vậy nếu doanh thu của cửa hàng kinh doanh cá thể từ 100 triệu đồng /năm thì bạn thuộc đối tượng phái nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Căn cứ tính thuế theo quy định tại khoản 2 điều 2 thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Vậy, thuế GTGT và TNCN được hiểu là thuế thu theo hình thức khoán gồm 2 loại thuế GTGT và thuế TNCN nếu doanh thu của bạn có mức doanh thu từ 100 triệu đồng trở lên một năm thì sẽ phát sinh nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước.

Theo hướng dẫn về cách tính thuế đối với hộ kinh doanh từ năm 2015 nếu có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn quyển, nếu trong quý doanh thu trên hóa đơn cao hơn doanh thu khoán thì ngoài việc nộp thuế theo doanh thu khoán còn phải nộp bổ sung thuế thu nhập cá nhân đối với phần doanh thu trên hóa đơn cao hơn doanh thu khoán. Tuy nhiên sang năm 2016 doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh có sử dụng hóa đơn bán lẻ của cơ quan thuế là doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

Vậy việc cơ quan thuế áp mức doanh thu khoán cho hộ kinh doanh dựa vào tình hình kinh doanh và ngoài ra nếu có doanh thu trên hóa đơn thì thực hiện tính thuế trên số hóa đơn xuất ra của hộ kinh doanh.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

4. Thuế đối với hộ kinh doanh cá thể buôn bán điện thoại ?

Chào luật sư! Hiện tại em sắp mở quán điện thoại mà bây giờ em không biết là mình phải nộp những thuế gì và cách đăng ký ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trường hợp của bạn mở quán bán điện thoại thì bạn phải tiến hành thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể. Thủ tục, hồ sơ được quy định tại Điều 71 nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:

"1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

"2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh."

Về các loại thuế phải nộp:

-Thuế môn bài (6 bậc thuế) căn cứ vào thu nhập

-Thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp khoán nếu doanh thu trên 100 triệu đồng/năm. Vì bạn mở quán điện thoại mà không nói cụ thể là cả sửa chữa và buôn bán hay như thế nào nên không thể tư vấn cụ thể cho bạn được. Nếu bạn sửa chữa thì thuế GTGT là 3%, thuế TNCN là 1,5%; Nếu bạn buôn bán thì thuế GTGT là 1%, thuế TNCN là 0.5%. Còn nếu có cả 2 ngành nghề thì bạn phải tách riêng doanh thu của từng ngành nghề ra để tính thuế.

Cụ thể, Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

b.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a và điểm b.3, khoản 2 Điều này.

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Buôn bán vật liệu xây dựng nộp thuế như thế nào ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê