1. Thế nào là chất thải nguy hại? 

Theo quy định tại Khoản 20 Điều 3 của Luật Bảo vệ Môi Trường 2020, chất thải nguy hại được định nghĩa là loại chất thải đặc biệt có những đặc điểm độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, hoặc có các đặc tính nguy hại khác đe dọa đến sức khỏe con người và môi trường.

Chất thải nguy hại đặt ra các yếu tố lo lắng về an toàn và môi trường, bao gồm khả năng gây hại cho sức khỏe con người, tạo ra bức xạ phóng xạ, lây nhiễm môi trường, có khả năng cháy hoặc nổ, gây ăn mòn, và tạo ra các tác động độc hại. Mục tiêu quản lý chất thải nguy hại là ngăn chặn, giảm thiểu, xử lý và loại bỏ chúng một cách an toàn và hiệu quả.

Tất cả các tổ chức và cá nhân liên quan đều có trách nhiệm chấp hành các quy định liên quan đến quản lý chất thải nguy hại. Ngoài việc tuân thủ, họ còn phải tham gia báo cáo và hỗ trợ cơ quan quản lý môi trường trong việc giám sát, kiểm tra và xử lý các vấn đề liên quan đến chất thải nguy hại.

Quản lý an toàn và hiệu quả của chất thải nguy hại là yếu tố quan trọng, nhằm đảm bảo tính an toàn cho con người và môi trường. Việc không tuân thủ các quy định về chất thải nguy hại có thể bị xử phạt theo quy định của Luật Bảo vệ Môi Trường và các văn bản hướng dẫn liên quan. Như vậy, việc hiểu rõ và thực hiện đúng các quy định này là quan trọng để bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

 

2. Yêu cầu kỹ thuật bảo vệ môi trường với xe vận chuyển chất thải nguy hại

Theo quy định tại Điều 37 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, các quy định về vận chuyển chất thải nguy hại được thiết lập để đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường. Đầu tiên, chủ nguồn thải chất thải nguy hại và cơ sở có giấy phép môi trường phải sử dụng phương tiện và thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định của pháp luật. Các loại phương tiện như xe tải thùng hở, xe tải bồn, khoang chứa tàu thủy, xe mô tô, xe gắn máy đều phải tuân thủ các yêu cầu đặc thù.

Đối với xe tải thùng hở, yêu cầu phủ bạt kín che nắng, mưa trong quá trình vận chuyển. Đối với xe tải bồn và khoang chứa tàu thủy, cần có biện pháp kiểm soát bay hơi đối với chất thải nguy hại ở thể lỏng. Các xe mô tô và xe gắn máy phải được trang bị thùng chứa và được gắn chặt trên giá để hàng.

Khu vực chứa chất thải nguy hại trên tàu thủy, xà lan, tàu hỏa phải đáp ứng nhiều yêu cầu, bao gồm sàn và vách xung quanh kín khít, mái hoặc bạt che hoàn toàn, hạn chế gió trực tiếp vào bên trong. Đồng thời, phương tiện vận chuyển cần được trang bị đầy đủ thiết bị phòng cháy chữa cháy, vật liệu thấm hút, hộp sơ cứu vết thương, và các dụng cụ cần thiết.

Cuối cùng, để cảnh báo và hướng dẫn, phương tiện vận chuyển phải có dấu hiệu cảnh báo và bảng hướng dẫn rút gọn về quy trình vận hành an toàn và xử lý chất thải nguy hại. Điều này giúp đảm bảo mọi hoạt động vận chuyển chất thải nguy hại được thực hiện một cách an toàn, hiệu quả và đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

 

3. Các đối tượng được phép vận chuyển chất thải nguy hại?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 83 của Luật Bảo vệ môi trường 2020, các đối tượng được vận chuyển chất thải nguy hại bao gồm:

- Chủ nguồn thải chất thải nguy hại:

+ Phải sở hữu phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

+ Chủ nguồn thải cần đảm bảo rằng phương tiện và thiết bị sử dụng đáp ứng các tiêu chuẩn và quy định cụ thể liên quan đến việc vận chuyển chất thải nguy hại.

- Cơ sở được cấp giấy phép môi trường:

+ Phải có chức năng xử lý chất thải nguy hại phù hợp với loại chất thải cần vận chuyển.

+ Cơ sở này cần có giấy phép môi trường đủ điều kiện để thực hiện công việc xử lý chất thải nguy hại.

Lưu ý về phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại:

+ Lưu chứa và vận chuyển: Chất thải nguy hại khi vận chuyển phải được lưu chứa và di chuyển bằng thiết bị, phương tiện chuyên dụng phù hợp với loại chất thải đó.

+ Thiết bị định vị: Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải được trang bị thiết bị định vị để theo dõi vị trí và quản lý việc vận chuyển.

+ Quy định về tuyến đường và thời gian: Phương tiện phải hoạt động theo tuyến đường và thời gian được quy định chặt chẽ bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro cho môi trường và cộng đồng.

 

4. Quy định về việc vận chuyển chất thải nguy hại

Theo quy định tại Điều 69 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, việc vận chuyển chất thải nguy hại phải tuân thủ các quy định sau:

- Các đối tượng được phép vận chuyển chất thải nguy hại, bao gồm cả tổ chức và cá nhân, phải có giấy phép môi trường có nội dung xử lý chất thải nguy hại.

- Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thu gom sản phẩm, bao bì phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, văn phòng cơ quan nhà nước, trường học, nơi công cộng thuộc danh mục sản phẩm, bao bì quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Nghị định này, và danh mục chất thải nguy hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Cụ thể, những tổ chức và cá nhân nói trên không cần phải có giấy phép môi trường có nội dung xử lý chất thải nguy hại. Tuy nhiên, họ vẫn phải chịu trách nhiệm thực hiện việc thu gom sản phẩm, bao bì từ các nguồn thải như hộ gia đình, cá nhân, văn phòng cơ quan nhà nước, trường học, và nơi công cộng. Điều 71 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại, bao gồm các điều sau:

- Phân định, phân loại, lưu giữ chất thải nguy hại:

+ Tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định lượng chất thải nguy hại, khai báo và quản lý.

+ Có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại, sử dụng bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường.

+ Chỉ được lưu giữ chất thải nguy hại không quá 01 năm, phải báo cáo định kỳ nếu lưu giữ quá thời hạn.

- Đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc các nhóm quy định: Cần lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường khi phát sinh chất thải nguy hại với tổng khối lượng từ 1.200 kg/năm trở lên hoặc từ 100 kg/tháng trở lên trong quá trình vận hành.

- Tự xử lý hoặc chuyển giao chất thải nguy hại: Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm tự xử lý hoặc ký hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý nguy hại phù hợp.

- Phối hợp và lập chứng từ:

+ Phối hợp với chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại để lập chứng từ chất thải nguy hại khi chuyển giao, theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Trong thời hạn 06 tháng, nếu không nhận được chứng từ, chủ nguồn thải phải báo cáo cơ quan chuyên môn để kiểm tra, xử lý theo quy định.

- Chuyển giao chất thải y tế: Trường hợp chuyển giao chất thải y tế nguy hại để xử lý theo mô hình cụm, sử dụng biên bản bàn giao thay cho chứng từ chất thải nguy hại.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Mẫu kế hoạch bảo vệ môi trường mới nhất 2023 và cách lập

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.