1. Yêu cầu đối với các giai đoạn rà soát thiết kế các sản phẩm hàng ngày dễ vận hành

Tại tiểu mục 5.1 mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11698-1:2016 quy định về các giai đoạn ra soát thiết kế các sản phẩm hàng ngày:

- Các giai đoạn ra soát:

+ Nhằm phát triển sản phẩm hàng ngày dễ vận hành, đánh giá và phân tích tình huống sử dụng và đặc điểm của người sử dụng. Quyết định về tình huống sử dụng và đặc điểm người sử dụng nào thích hợp cần được thực hiện bởi chuyên gia rà soát tính hữu dụng.

+ Xây dựng khái niệm bằng văn bản, mô hình chức năng, hoặc nguyên mẫu tùy thuộc vào giai đoạn thiết kế.

- Nhận diện mục tiêu chính:

+ Xác định mục tiêu hoặc các mục tiêu chính của sản phẩm. Thường chỉ có một mục tiêu quan trọng được dự kiến để hỗ trợ. Mục tiêu này liên quan đến các hoạt động cần được tiến hành để đạt được mục tiêu chính.

+ Tiêu chuẩn TCVN 11698-2 và ISO/PAS 20282-34 bao gồm danh sách về sản phẩm và các mục tiêu chính của sử dụng từng sản phẩm, được hỗ trợ bởi ví dụ về hoạt động nhiệm vụ liên quan.

- Mục tiêu chính cụ thể:

+ Mục tiêu chính là một trong những mục tiêu của người sử dụng thường xuyên và quan trọng nhất được dự kiến để hỗ trợ. Mục tiêu này là kết quả mong đợi của hoạt động nhiệm vụ của sản phẩm.

+ Ví dụ: Đối với máy bán vé, mục tiêu chính là mua được tấm vé phù hợp.

- Tiêu chuẩn TCVN 11698-2 và ISO/PAS 20282-34 cung cấp danh sách sản phẩm và mục tiêu chính của sử dụng, kèm theo ví dụ về hoạt động nhiệm vụ liên quan để đạt được mục tiêu chính.

- Mục tiêu là phát biểu độc lập về đầu ra dự kiến của hoạt động nhiệm vụ của sản phẩm để đạt được mục tiêu chính.

- Nhận diện các đặc điểm và đánh giá sự thích hợp:

Các đặc điểm của người sử dụng có thể ảnh hưởng đến tính dễ vận hành sản phẩm và tình huống sử dụng. Việc nhận diện và đánh giá sự thích hợp của chúng là quan trọng để đảm bảo hiệu suất và trải nghiệm tốt cho người sử dụng dự kiến.

Ví dụ 1: Xem Hình 1 để hiểu rõ các đặc điểm của người sử dụng và tình huống sử dụng thích hợp. Bức tranh bên trái có thể cung cấp thông tin về kích thước cơ thể, khả năng thị giác, và vị trí lý tưởng để vận hành sản phẩm.

Ví dụ 2: Đối với người bán vé, tập hợp người sử dụng có thể bao gồm cả người lớn tuổi. Đặc điểm về sức khỏe sinh lý vận động của họ khi vận hành các tính năng điều khiển sẽ đặc biệt quan trọng và cần được xem xét trong quá trình thiết kế.

Ví dụ 3: Người sử dụng máy rút tiền tự động (ATM) dự kiến có thể bao gồm người nói tiếng Anh, Pháp và các ngôn ngữ khác. Ngôn ngữ và kiến thức trước đó được đánh giá là có phù hợp để xem xét.

Ví dụ 4: Máy bán hàng tự động ngoài trời có thể gặp phải điều kiện môi trường khắc nghiệt. Đánh giá độ rọi, khoảng nhiệt độ hoạt động và tính khả dụng dưới điều kiện (như hàng đợi dài) là quan trọng để đảm bảo sự thích hợp.

- Thiết lập tác động của từng đặc điểm:

Tác động của các đặc điểm thể chất, tâm lý và xã hội đối với tính dễ vận hành cần phải được thiết lập. Điều này có thể thông qua đánh giá chuyên môn, thu thập dữ liệu thực tế và nghiên cứu dựa trên kinh nghiệm. Các kiểm tra ban đầu trên người sử dụng gần giới hạn dự kiến hoặc sử dụng dữ liệu hiện có trong phạm vi đặc điểm của con người có thể được thực hiện để thiết lập phạm vi sử dụng.

Ví dụ 1: Đối với sản phẩm dự kiến sử dụng bởi người ngồi trên xe lăn, việc thiết lập tầm với của họ có thể được xác định bằng cách sử dụng dữ liệu hiện có.

Ví dụ 2: Một thiết bị mở cửa tự động có cảm biến vân tay có thể đòi hỏi nghiên cứu để xác định chiều cao tối ưu khi lắp đặt nếu không có dữ liệu nhân trắc học phù hợp.

Quá trình nhận diện và đánh giá sự thích hợp của các đặc điểm người sử dụng giúp tạo ra sản phẩm có trải nghiệm người dùng tốt và đồng thời đảm bảo rằng nó có thể được sử dụng một cách hiệu quả trong nhiều tình huống khác nhau.

- Tối ưu hóa thiết kế để hỗ trợ đặc điểm phù hợp:

+ Mỗi khía cạnh của thiết kế được xây dựng để hỗ trợ đặc điểm của từng người sử dụng và môi trường cụ thể. Các đặc điểm mà thiết kế cần hỗ trợ được xác định rõ ràng, và phạm vi của chúng được ghi lại để đảm bảo tính toàn vẹn của quá trình thiết kế.

+ Khi có sự nghi ngờ về ảnh hưởng của một đặc điểm đối với tính dễ vận hành của sản phẩm, việc tiến hành nghiên cứu thực tế với mẫu thử của người sử dụng dự kiến là cần thiết. Nghiên cứu này giúp hiểu rõ hơn về ý kiến và phản ứng của người sử dụng đối với giải pháp thiết kế và đảm bảo rằng mọi khía cạnh đều được xem xét.

- Đánh giá từng người sử dụng và đặc điểm môi trường: Mỗi người sử dụng và đặc điểm môi trường được kiểm tra cẩn thận để xác định phạm vi dự kiến mà thiết kế đang hỗ trợ. Kết quả của quá trình đánh giá được ghi lại để theo dõi và đảm bảo rằng thiết kế đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của mọi người và môi trường.

Ví dụ, khi lựa chọn nút bấm làm thành phần điều khiển, việc rà soát xác định rằng lực cần thiết không được vượt quá 5 Nm cho tập hợp người sử dụng dự kiến. Quá trình kiểm soát tuân thủ giúp đảm bảo rằng mọi đặc điểm cụ thể và yêu cầu của người sử dụng đều được tính toán và thiết kế một cách chặt chẽ.

Nói chung, tiêu chuẩn này đặt ra những bước quan trọng để đảm bảo rằng sản phẩm hàng ngày được thiết kế với sự xem xét và phân tích kỹ lưỡng về khía cạnh tính hữu dụng và mục tiêu của người sử dụng.

 

2. Quá trình được đề xuất cho việc rà soát thiết kế các sản phẩm hàng ngày dễ vận hành 

Tại tiểu mục 5.2 Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11698-1:2016 về quá trình được đề xuất cho việc rà soát thiết kế các sản phẩm hàng ngày dễ vận hành như sau:

- Quá trình được đề xuất cho việc rà soát thiết kế:

Một quá trình chi tiết được đề xuất cho việc rà soát thiết kế và được mô tả chi tiết tại Hình 2. Quá trình này có thể bao gồm nhiều bước và giai đoạn để đảm bảo rằng mọi khía cạnh của sản phẩm được xem xét.

- Lặp lại quá trình:

Vì mối quan hệ qua lại giữa một số đặc điểm, quá trình rà soát có thể cần được lặp lại để đảm bảo tính toàn diện và đồng nhất trong thiết kế. Các lần lặp này có thể tập trung vào những khía cạnh cụ thể của sản phẩm hoặc đặc điểm người sử dụng mà quá trình chưa đảm bảo đầy đủ.

Ví dụ 1: Khả năng đọc văn bản:

Nếu người thiết kế gặp khả năng đọc văn bản là mối quan tâm, họ có thể thực hiện nghiên cứu về kích thước chữ cái phù hợp với người lớn tuổi. Nếu cần, khoảng cách và khoảng trống trên sản phẩm được điều chỉnh để đảm bảo dễ đọc.

Ví dụ 2: Điều khiển vận hành:

Nếu sản phẩm có điều khiển vận hành ở độ cao không phù hợp, dữ liệu có thể được áp dụng để tính toán chiều cao cơ thể tối thiểu để vận hành. Tỷ lệ phần trăm người bị loại trừ cũng có thể được xác định.

Ví dụ 3: Sử dụng máy rút tiền tự động:

Đối với sản phẩm như máy rút tiền tự động, quá trình rà soát có thể tập trung vào thao tác vận hành. Nếu khó khăn đối với người cao tuổi, thiết kế giao diện có thể được điều chỉnh để cung cấp hướng dẫn rõ ràng và dễ nhận diện về giai đoạn hiện thời của thao tác.

Quá trình rà soát thiết kế không chỉ giúp đảm bảo tính dễ vận hành mà còn tạo ra sản phẩm phù hợp với một loạt người sử dụng. Bằng cách nhìn nhận và điều chỉnh các khía cạnh quan trọng, sản phẩm có thể đáp ứng đa dạng nhu cầu và khả năng của người sử dụng dự kiến.

 

3. Việc lập tài liệu theo quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11698-1:2016

Tại tiểu mục 5.2 Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11698-1:2016 về việc lập tài liệu: Tiêu chuẩn này đặt ra yêu cầu chặt chẽ về việc lập tài liệu về tính dễ vận hành trong quá trình thiết kế, nhằm đảm bảo rằng thông tin liên quan được ghi lại một cách đầy đủ và có tổ chức. Điều này là cực kỳ quan trọng để hỗ trợ các nhóm thiết kế và phát triển trong việc hiểu rõ và áp dụng những yếu tố quan trọng liên quan đến tính dễ vận hành.

- Tạo tài liệu trong quá trình thiết kế:

Tài liệu về tính dễ vận hành không chỉ là một bước cuối cùng mà là một phần tích cực của quá trình thiết kế. Nó bao gồm thông tin về các đặc điểm của người sử dụng mà sản phẩm đang hướng đến, cũng như các phương pháp thiết kế đã được áp dụng để đáp ứng những đặc điểm này.

- Bảng biểu và sẵn sàng phục vụ:

Tài liệu cần được tổ chức một cách có hệ thống, thường thông qua việc sử dụng các bảng biểu chi tiết và dễ hiểu. Điều này bao gồm các thông tin chi tiết như đặc điểm của người sử dụng, các vấn đề phức tạp cần giải quyết, và những sự điều chỉnh thiết kế đã được thực hiện.

Bảng biểu cần được duy trì và cập nhật liên tục, và nó phải luôn sẵn sàng phục vụ cho mọi giai đoạn của quá trình phát triển sản phẩm. Điều này đảm bảo rằng mọi người liên quan có thể dễ dàng truy cập và hiểu được thông tin liên quan khi cần.

- Hỗ trợ cho nhóm thiết kế và phát triển:

Tài liệu về tính dễ vận hành không chỉ là một văn bản khô khan, mà là một nguồn thông tin hữu ích để hỗ trợ nhóm thiết kế và phát triển. Nó cung cấp cái nhìn chi tiết về nhu cầu và mong đợi của người sử dụng, giúp nhóm thiết kế thấu hiểu mục tiêu và đạt được sự hiểu biết chặt chẽ về tính dễ vận hành.

Tài liệu về tính dễ vận hành không chỉ là một phần yếu tố cuối cùng, mà là một công cụ quan trọng để tạo ra sản phẩm dễ sử dụng và đáp ứng nhu cầu đa dạng của người sử dụng. Bằng cách lưu giữ và tổ chức thông tin một cách hợp lý, nó trở thành nguồn lực hữu ích trong quá trình phát triển và cải tiến sản phẩm.

 

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Thủ tục và lệ phí đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với thiết kế sản phẩm công nghiệp ?

Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với Tổng đài tư vấn pháp luật qua số hotline 1900.6162 để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp và tận tâm từ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi. Đối với những trường hợp cần sự tư vấn chi tiết hơn, chúng tôi cũng rất hoan nghênh quý khách gửi yêu cầu thông tin chi tiết qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác.