1. Nhập ngũ có được mang theo điện thoại không ?

Thưa luật sư, xin hỏi khi tham gia quân đội có được tự do sử dụng điện thoại cá nhân không. Nhập ngũ có được mang theo điện thoại không. Và em có được đeo đồng hồ không, đồng hồ loại nào?
Kính mong luật sư sớm cho em câu trả lời. Cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì ban cần xác định rõ một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Bạn nêu rằng bạn sắp tham gia nghĩa vụ quân sự và không biết có được sử dụng các vật tư cá nhân như điện thoại hay đồng hồ hay không? Theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 các quyền và nghĩa vụ của cá nhân tham gia nhập ngũ và những việc mà họ không được làm khi tham gia nhập ngũ:

Thứ nhất, Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Hạ sĩ quan, binh sĩ được Nhà nước bảo đảm chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động của Quân đội nhân dân.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ có nghĩa vụ:
a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao và thực hiện nghĩa vụ quốc tế;
c) Bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;
d) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệnh, Điều lệ của Quân đội nhân dân;
đ) Học tập chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ; rèn luyện tính tổ chức, ý thức kỷ luật và thể lực; nâng cao bản lĩnh chính trị, bản lĩnh chiến đấu.
Thứ hai, Các hành vi bị nghiêm cấm của binh sĩ:
1. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
2. Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
3. Gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự.
5. Sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ trái quy định của pháp luật.
6. Xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ.

Như vậy, những quyền và nghĩa vụ, hành vi bị cấm của binh sĩ được làm không có đề cập đến nội dung cấm mang điện thoại, sử dụng điện thoại, đeo đồng hồ khi đang tại ngũ. Nên các binh sĩ vẫn hoàn toàn có quyền được sử dụng các đồ dùng gồm điện thoại, đồng hồ và các vật dụng khác nếu vẫn đảm bảo nội dung trên. Tuy nhiên để đảm bảo bí mật trong quân doanh một số đơn vị vẫn có quy định, kỷ luật khắt khe hơn với quy định của luật, sẽ hạn chế việc sử dựng điện thoại trong các giờ chấp hành quân lệnh, hoặc việc sử dụng điện thoại làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ được giao, và có thể hạn chế hoàn toàn việc sử dụng điện thoại, nhưng cũng không có cấm các binh sĩ liên lạc với người nhà, bạn bè của mình, bạn có thể liên lạc người nhà, bạn bè qua điện thoại của đơn vị, hoặc người nhà của bạn trực tiếp đến thăm nom. Còn việc bạn có đeo đồng hồ thì hoàn toàn không bị cấm, không bị giới hạn về chủng loại, số lượng và chất lượng của loại đồng đồ mà bạn đeo, nên bạn có quyền tự do lựa chọn đồng hồ mà bạn muốn. Còn điện thoại thì còn tùy thuộc vào đơn vị bạn được gọi tham gia nhập ngũ nữa. Nếu đơn vị vẫn áp dụng đúng quy định của luật thì bạn có thể vẫn được sử dụng điện thoại vào các giờ nghỉ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thời gian nhập ngũ là bao lâu ?

2. Bị cận có được tham gia nhập ngũ không?

Em năm nay 22 tuổi vừa tốt nghiệp đại học. Em cao 1m65 nặng 55kg cận mắt trái 2,75 mắt phải 2,5. Không mắc thêm bệnh lý nào khác. Luật sư cho hỏi em có đủ điều kiện gọi nhập ngũ không? Em cảm ơn.

Bảng số 2, Phụ lục ban hành ban kèm theo Thông tư số 16/2016/TTLT-BYT-BQP về quy định việc khám sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định:

STT

Thị lực

Phân loại

1

Mắt phải

Tổng thị lực 2 mắt

10/10

19/10

1

10/10

18/10

2

9/10

17/10

3

8/10

16/10

4

6,7/10

13/10- 15/10

5

1,2,3,4,5/10

6/10-12/10

6

Cận thị

2

Cận thị dưới -1,5 D

2

Cận thị từ -1,5 D đến dưới -3 D

3

Cận thị từ -3D đến dưới -4D

4

Cận thị từ -4D đến dưới -5D

5

Cận thị từ -5D trở lên

6

Cận thị đã phẫu thuật trên 1 năm kết quả tốt

Dựa vào thị lực không kính hạ xuống 1 bậc

Xét tiêu chuẩn về mắt thì hiện tại bạn thuộc phân loại 3. Theo Luật Nghĩa vụ quân sự quy định về việc phân loại sức khỏe như sau

Điều 9. Phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
4. Cách phân loại sức khỏe: Căn cứ vào số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự. để phân loại cụ thể như sau:
a) Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1, có thể phục vụ ở hầu hết các quân, binh chủng.
b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2, có thể phục vụ trong phần lớn các quân, binh chủng.
c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3, có thể phục vụ ở một số quân, binh chủng.
d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4, có thể phục vụ hạn chế ở một số quân, binh chủng.
đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5, có thể làm một số công việc hành chính sự vụ khi có lệnh tổng động viên.
e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6, là loại sức khỏe được miễn làm nghĩa vụ quân sự.
Với tiêu chí trên thì về tiêu chuẩn sức khoẻ của bạn thì bạn được phân loại sức khỏe loại 3

Ngoài ra,Khoản 3 Điều 4 Thông tư 140/2015/TT-BTC quy định tiêu chuẩn tuyển quân như sau:

3. Tiêu chuẩn sức khoẻ:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các đơn vị quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

Như vậy trong trường hợp khi bạn đi khám nghĩa vụ quân sự, bạn cận thị từ 2.5 và 2.75 đi-op trở lên thì bạn thuộc diện không gọi nhập ngũ.Nhưng việc khám sức khỏe nghĩa vụ thì bạn phải tuân theo kết quả của Hội đồng sức khỏe.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp nghề thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin tạm hoãn/miễn nghĩa vụ quân sự mới nhất năm 2020

3. Sức khỏe loại mấy thì không đủ tiêu chuẩn nhập ngũ ?

Xin chào luật sư ạ. Em năm nay 22 tuổi , vừa học xong khóa đại học, em muốn hỏi về vấn đề chỉ tiêu phân loại sức khỏe về khám nghĩa vụ quân sự ạ. Em bị cận mắt phải 2.5 độ Mắt trái e bị loạn 0.75 độ. Em không biết là tình trạng của em thuộc chỉ tiêu sức khỏe loại mấy ạ. Theo em đọc được từ thông tư liên tịch năm 2011, thì các loại " Loạn Thị " sẽ được xét vào chĩ tiêu sức khỏe loại 6. Hiện tại , thông tư 16/2016 em không biết là có sửa đổi hay bổ sung gì không ạ, vậy nên mong luật sư tư vấn giúp em về vấn đề này ạ ?
Em xin chân thành cám ơn ạ.

Trả lời:

Theo Bảng 2 Phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP như sau: Bạn bị loạn thị nên bạn bị phân loại 6 điểm.

Xét tiêu chuẩn về mắt thì hiện tại bạn thuộc phân loại 3. Theo Luật Nghĩa vụ quân sự quy định về việc phân loại sức khỏe như sau

Điều 9. Phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
4. Cách phân loại sức khỏe: Căn cứ vào số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự. để phân loại cụ thể như sau:
a) Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1, có thể phục vụ ở hầu hết các quân, binh chủng.
b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2, có thể phục vụ trong phần lớn các quân, binh chủng.
c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3, có thể phục vụ ở một số quân, binh chủng.
d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4, có thể phục vụ hạn chế ở một số quân, binh chủng.
đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5, có thể làm một số công việc hành chính sự vụ khi có lệnh tổng động viên.
e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6, là loại sức khỏe được miễn làm nghĩa vụ quân sự.

Như vậy bạn được phân loại vào Loại 6 và được miễn nghĩa vụ quân sự nhưng vẫn phải đảm bảo khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ra quân trước thời hạn mới nhất năm 2020

4. Mặt mụn có được nhập ngũ?

Thưa luật sư, Công ty xin giải đáp thắc mắc này của em : Em năm nay 17 tuổi,em muốn 2 năm nữa nhập ngũ nhưng mặt em có mụn có đựơc nhập ngũ không ạ? Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất về chỉ tiêu khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được quy định tại Thông tư 16/2016/TTLT-BHYT-BQP thông tư liên tịch hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau :

1. Bệnh da liễu

TT

BỆNH TẬT

ĐIỂM

159

Nấm da, nấm bẹn (hắc lào):

- Thể điển hình, chưa có biến chứng, diện tích dưới 50cm2

2T

- Nấm da diện tích từ 50 - 100cm2 chưa có biến chứng, hoặc nấm da diện tích dưới 50cm2 nhưng có biến chứng chàm hóa, nhiễm khuẩn...

3T

- Nấm da diện tích trên 100cm2, hoặc rải rác toàn thân, hoặc có biến chứng nặng (chàm hóa, nhiễm khuẩn...)

4T

160

Nấm móng:

- Có từ 1 - 2 móng bị nấm

2

- Có từ 3 - 4 móng bị nấm

3

- Có từ 5 móng trở lên bị nấm

4

161

Nấm kẽ:

- Chỉ bợt trắng từ 1 - 2 kẽ

2T

- Chỉ bợt trắng từ 3 - 4 kẽ

3T

- Bợt trắng từ 5 kẽ trở lên, hoặc có mụn nước từ 3 kẽ trở lên

4T

162

Lang ben:

- Thể khu trú (mặt hoặc vai hoặc lưng...), diện tích dưới 1/3 diện tích cơ thể

2T

- Thể lan tỏa chiếm trên 1/3 diện tích cơ thể

3T

- Thể lan tỏa chiếm trên 1/3 diện tích cơ thể, ảnh hưởng đến thẩm mỹ (bị nhiều vùng mặt, cổ, gáy)

4T

163

Nấm tóc, rụng tóc do các nguyên nhân:

- Mức độ nhẹ

3

- Mức độ vừa

4

- Mức độ nặng

5

164

Bị mắc từ 2 loại nấm nêu trên trở lên (từ mục 158-162)

Lấy điểm của nhiễm loại nấm nặng nhất và tăng lên 1 điểm

165

Ghẻ:

- Thể giản đơn, khu trú, chưa có biến chứng: Viêm da nhiễm khuẩn, chàm hóa...

2T

- Thể có biến chứng: Viêm da nhiễm khuẩn, chàm hóa... nhưng còn khu trú

3T

- Ghẻ rải rác toàn thân và có biến chứng: Viêm da nhiễm khuẩn, chàm hóa...

4T

166

Viêm da dị ứng

- Viêm da dị ứng/kích thích

3

- Chàm vi khuẩn

3T

- Chàm hóa do bệnh da khác (nấm, tiếp xúc…)

4T

- Á sừng liên cầu, á sừng vùng đầu (chàm không rõ nguyên nhân)

2

- Viêm da cơ địa

6

- Viêm da dầu

4

- Tổ đỉa

5

- Viêm da thần kinh

+ Khu trú

4T

+ Lan tỏa (nhiều nơi)

5

167

Bệnh da bọng nước (Pemphigus, Pemphigoid, Duhring Brocq)

6

168

Bệnh tổ chức liên kết:

- Lupus ban đỏ:

+ Lupus ban đỏ mạn (khu trú)

5

+ Lupus ban đỏ hệ thống

6

- Xơ cứng bì:

+ Khu trú

4

+ Lan tỏa

6

- Viêm bì cơ

6

- Viêm nút quanh động mạch

5

169

Bệnh da có vảy:

- Bệnh vảy nến các thể

4 - 5 - 6

- Á vảy nến

3

- Vảy phấn hồng Gibert

3T

- Lichen phẳng

5

- Vảy phấn đỏ nang lông

3

170

Bệnh rối loạn sắc tố:

- Bệnh bạch biến:

+ Thể khu trú, đứt đoạn

3

+ Thể lan tỏa

4

- Sạm da

+ Khu trú vùng má (nám má)

2

+ Rải rác (nguyên nhân nội tiết)

5

171

Các tật bẩm sinh ở da, bớt các loại:

- Diện tích dưới 3cm2, không ở vùng mặt - cổ

1

- Diện tích tích từ 3 - 9cm2 không ở vùng mặt - cổ, hoặc diện tích dưới 3cm2ở vùng mặt - cổ

2

- Diện tích từ 10 - 20cm2 không ở vùng mặt - cổ, hoặc diện tích từ 3 - 4cm2ở vùng mặt - cổ

3

- Diện tích trên 4 cm2 ở vùng mặt - cổ, hoặc diện tích trên 20cm2, hoặc có rải rác nhiều nơi

4

172

Bệnh phong tất cả các thể:

6

173

Bệnh lây theo đường tình dục:

- Giang mai:

+ Giang mai giai đoạn 1 và 2 sớm, đã điều trị đúng, đủ phác đồ và xét nghiệm TPHA âm tính

3

+ Giang mai giai đoạn 2 muộn, đã điều trị đúng, đủ phác đồ và xét nghiệm TPHA âm tính.

4

+ Giang mai giai đoạn 3

6

+ Giang mai chưa điều trị ổn định

5

- Lậu:

+ Lậu cấp đã điều trị khỏi

2

+ Lậu cấp chưa điều trị

4

+ Lậu mạn có tổn thương bộ phận tiết niệu, sinh dục

5

- Bệnh hạ cam (Chancremou):

+ Đã điều trị khỏi

3

+ Chưa điều trị

4

- Sùi mào gà (Papyloma)

4

- Bệnh Nicolas-Favre

5

- Nhiễm HIV

6

174

Dày sừng lòng bàn chân cơ địa

5

175

Trứng cá và một số bệnh khác:

- Trứng cá thường (chỉ tính vùng mặt):

+ Dưới 100 sẩn, không có mụn mủ

1

+ Từ 100 - 200 sẩn và/hoặc < 5 mụn mủ

2T

+ > 200 sẩn và/hoặc ≥ 5 mụn mủ

3T

- Trứng cá hoại tử, trứng cá mạch lươn, trứng cá sẹo lồi

4

- Trứng cá đỏ

5

176

Sẩn ngứa cục do côn trùng đốt (ruồi vàng, bọ chó, dĩn...):

+ Số lượng dưới 10 nốt

2T

+ Từ 10 - 30 nốt

3T

+ Từ 30 - 50 nốt

4T

+ Trên 50 nốt

5

177

Mày đay mạn tính

6

178

Lao da các loại

5

179

Các bệnh u da:

- U xơ thần kinh (bệnh di truyền)

5

- Các loại u lành tính khác

4

180

Cấy dị vật vào dương vật

4T

Bạn có thể căn cứ vào bảng này để xem chỉ tiêu về da liễu của bạn được đánh giá mấy điểm. Sau đó dựa vào cách phân loại sau để xem xét mình có được mễn nghĩa vụ quân sự không:

Theo Luật Nghĩa vụ quân sự quy định về việc phân loại sức khỏe như sau:

Điều 9. Phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
4. Cách phân loại sức khỏe: Căn cứ vào số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự. để phân loại cụ thể như sau:
a) Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1, có thể phục vụ ở hầu hết các quân, binh chủng.
b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2, có thể phục vụ trong phần lớn các quân, binh chủng.
c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3, có thể phục vụ ở một số quân, binh chủng.
d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4, có thể phục vụ hạn chế ở một số quân, binh chủng.
đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5, có thể làm một số công việc hành chính sự vụ khi có lệnh tổng động viên.
e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6, là loại sức khỏe được miễn làm nghĩa vụ quân sự.

Mọi vướng mắc pháp lý trong việc khám tuyển nghĩa vụ quân sự, hãy gọi ngay số: 1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 3) để được luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại.

>> Xem thêm:  Đã tách hộ khẩu và kết hôn có được miễn nghĩa vụ quân sự ?

5. Có lệnh nhập ngũ nhưng bị bệnh thì có được hoãn hoặc miễn không ?

Dạ chào luật sư. Tôi có 1 câu hỏi về luật nghĩa vụ quân sự 2015. Mong được luật sư quan tâm giải đáp. Anh rể tôi đã có giấy gọi nhập ngũ nhưng trước thời gian tập trung, anh tôi có bị bệnh và có đến khám tại bệnh viện, kết quả phải nhập viện, huyết áp có khi lên 150-160, hay chảy máu cam. Gia đình tôi đã nộp bệnh án lên ban chỉ huy quân sự.
Họ đã cho người đến thăm hỏi và xác nhận bệnh án mang về. Vậy cho tôi hỏi nếu trong vòng vài tháng nữa mà anh tôi vẫn không đỡ thì có phải đi không ? Đã quá ngày nhập ngũ theo quy định 1 tuần nhưng chúng tôi vẫn chưa nhận được thông báo gì về việc của anh tôi có được miễn không ?. Mọi người đều đã lên đường nhập ngũ. Và tôi nghe nói thời gian trong vòng 1 tháng họ vẫn có quyền gọi bổ sung phải không ?. Vì sức khoẻ anh tôi không đủ để phục vụ quân ngũ nên gia đình đều lo lắng ?
Mong nhận được câu trả lời sớm từ luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;...

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

Căn cứ vào khoản 1 điều trên và thông tin mà bạn cung cấp thì anh của bạn đang bị bệnh phải điều trị và đã được hội đồng nghĩa vụ quân sự xác nhận do đó anh của bạn được tạm hoãn gọi nhập ngũ (tức chưa phải nhập ngũ ngay ). Sau khi điều trị thì anh của bạn vẫn có thể được xem xét và gọi nhập ngũ bình thường theo quy định tại khoản 3 điều trên. Còn việc miễn nhập ngũ được quy định gồm các đối tượng tại khoản 2 điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 như sau:

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Về thời gian gọi nhập ngũ bổ sung thì luật nghĩa vụ quân sự 2015 không có quy định mà chỉ quy định về đăng ký nghĩa vụ bổ sung với thời hạn là 10 ngày kể từ thời điểm tại khoản 1 điều 17

1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung:

Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự phải đăng ký bổ sung tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Với quy định như vậy thì nếu sức khỏe của anh bạn không đảm bảo thì không phải nhập ngũ ngay và việc nhập ngũ bổ sung cũng cần có sự tự nguyện của anh của bạn hoặc sau khi anh của bạn khỏi bệnh. Do đó bạn hãy yên tâm về vấn đề này.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hỏi đáp về nghĩa vụ quân sự về điều kiện hoãn nhập ngũ ?