- 1. Nghĩa vụ phải cung cấp thông tin về tình hình tai nạn lao động cho người lao động?
- 2. Thông tin về tai nạn lao động doanh nghiệp phải công bố định kỳ
- 3. Nội dung công bố tình hình tai nạn lao động phải đảm bảo những thông tin gì?
- 4. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động
1. Nghĩa vụ phải cung cấp thông tin về tình hình tai nạn lao động cho người lao động?
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động như sau:
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp thông tin trung thực đối với người lao động về các khía cạnh của công việc, bao gồm mô tả công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn và vệ sinh lao động, lương, phương thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, cũng như các quy định liên quan đến bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và các vấn đề khác có liên quan trực tiếp đến việc ký hợp đồng lao động theo yêu cầu của người lao động.
- Người lao động cũng phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về các thông tin cá nhân như họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ cư trú, trình độ học vấn, kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và các vấn đề khác có liên quan trực tiếp đến quá trình ký hợp đồng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
Theo quy định nêu trên, khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải cung cấp những thông tin sau:
- Công việc;
- Địa điểm làm việc;
- Điều kiện làm việc;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- An toàn, vệ sinh lao động;
- Tiền lương, hình thức trả lương;
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
- Quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ;
- Vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.
Như vậy, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình tai nạn lao động cho người lao động biết khi giao kết hợp đồng lao động.
2. Thông tin về tai nạn lao động doanh nghiệp phải công bố định kỳ
05 thông tin về tai nạn lao động doanh nghiệp phải công bố định kỳ được quy định tại Thông tư 13/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng như sau:
Định kỳ 06 tháng, hằng năm, người sử dụng lao động phải đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở cho người lao động biết.
Nội dung thông tin công bố bao gồm:
- Số vụ tai nạn lao động, số vụ tai nạn lao động chết người;
- Số người bị tai nạn lao động, số người bị chết do tai nạn lao động;
- Nguyên nhân chủ yếu xảy ra tai nạn;
- Thiệt hại do tai nạn lao động gồm: tổng số ngày nghỉ vì tai nạn lao động; các khoản chi về y tế, trả lương trong thời gian điều trị, bồi thường, trợ cấp, chi phí khác; thiệt hại tài sản;
Phân tích nguyên nhân biến động và hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động (bao gồm phân tích về kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động, việc thực hiện kế hoạch).
3. Nội dung công bố tình hình tai nạn lao động phải đảm bảo những thông tin gì?
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 13/2020/TT-BLĐTBXH có quy định về đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động như sau:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra trong cả nước theo quy định sau:
+ Định kỳ 06 tháng, hằng năm, đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra trong cả nước. Thông tin phải được công bố trước ngày 15 tháng 8 đối với số liệu 06 tháng đầu năm và trước ngày 25 tháng 02 năm sau đối với số liệu cả năm;
+ Thông tin công bố phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các phương tiện thông tin đại chúng.
- Nội dung thông tin công bố tình hình tai nạn lao động:
+ Số vụ tai nạn lao động, số vụ tai nạn lao động chết người;
+ Số người bị tai nạn lao động, số người bị chết do tai nạn lao động;
+ Nguyên nhân chủ yếu xảy ra tai nạn;
+ Thiệt hại do tai nạn lao động, bao gồm: tổng số ngày nghỉ vì tai nạn lao động; các khoản chi về y tế, trả lương trong thời gian điều trị, bồi thường, trợ cấp, chi phí khác; thiệt hại tài sản;
+ Sự biến động (về số lượng, tỷ lệ) các số liệu thống kê quy định tại các điểm a, b, c và d của khoản 6 này so với cùng thời kỳ hoặc giai đoạn báo cáo; phân tích nguyên nhân biến động và hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động (bao gồm phân tích về kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động và việc thực hiện kế hoạch).
Như vậy, nội dung công bố tình hình tai nạn lao động phải đảm bảo những thông tin sau:
- Số vụ tai nạn lao động, số vụ tai nạn lao động chết người;
- Số người bị tai nạn lao động, số người bị chết do tai nạn lao động;
- Nguyên nhân chủ yếu xảy ra tai nạn;
- Thiệt hại do tai nạn lao động;
- Sự biến động (về số lượng, tỷ lệ) các số liệu thống kê so với cùng thời kỳ hoặc giai đoạn báo cáo; phân tích nguyên nhân biến động và hiệu quả của các biện pháp phòng chống tai nạn lao động.
Thông tin công bố phải được niêm yết công khai tại trụ sở của cơ sở và cấp tổ đội, phân xưởng (đối với các tổ đội, phân xưởng có xảy ra tai nạn lao động) và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ sở (nếu có).
4. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động
Căn cứ theo quy định tại Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động như sau:
- Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;
- Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động như sau:
+ Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;
+ Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;
+ Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;
- Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
- Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra;
- Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;
- Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;
- Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;
- Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định tại Mục 3 Chương III Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
Xem thêm: Hồ sơ hưởng tai nạn lao động do bị tai nạn giao thông?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về 05 thông tin về tai nạn lao động doanh nghiệp phải công bố định kỳ mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!