1. 6 dạng bài tập Bảng tuần hoàn trong đề thi Đại học kèm cách giải

Dạng 1: Mối liên hệ giữa vị trí với cấu tạo nguyên tử, nguyên tố, tính chất hợp chất

Phương pháp giải

- Số thứ tự ô nguyên tố = tổng số e của nguyên tử.

- Số thứ tự chu kì = số lớp e.

- Số thứ tự nhóm:

+ Nếu cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng ns^{a}np^{b} (a = 1 → 2 và b = 0 → 6): Nguyên tố thuộc nhóm (a + b)A.

+ Nếu cấu hình e kết thúc ở dạng (n - 1)d^{x}ns^{y} (x = 1 → 10; y = 1 → 2): Nguyên tố thuộc nhóm B:

* Nhóm (x + y)B nếu 3 ≤ (x + y) ≤ 7.

* Nhóm VIIIB nếu 8 ≤ (x + y) ≤ 10.

* Nhóm (x + y - 10)B nếu 10 < (x + y).

Dạng 2: So sánh tính chất các nguyên tố lân cận và hợp chất oxit, hiđroxit của chúng

Phương pháp giải Những đại lượng và tính chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:

+ Bán kính nguyên tử

+ Năng lượng ion hóa thứ nhất

+ Độ âm điện

+ Tính kim loại, tính phi kim

+ Tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit

+ Hóa trị cao nhất của nguyên tố với oxi và hóa trị của nguyên tố phi kim với hiđro

Dạng 3: Xác định hai nguyên tố thuộc 2 nhóm A liên tiếp

Phương pháp giải

Giả sử ZA < ZB + Nếu A và B thuộc cùng 1 chu kỳ thì: ZA – ZB = 1.

+ Nếu A và B không biết có thuộc cùng 1 chu kỳ hay không thì phải dựa vào = Z/2 và ZA << ZB.

Dạng 4: Xác định hai nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A

Phương pháp giải

Tổng số hiệu nguyên tử 4 < ZT < 32 thì A, B sẽ thuộc các chu kỳ nhỏ hay ZA - ZB = 8.

- Nếu ZT > 32 thì ta phải xét cả 3 trường hợp:

+ A là H.

+ A và B cách nhau 8 đơn vị.

+ A và B cách nhau 18 đơn vị.

Dạng 5: Xác định nguyên tố dựa vào vị trí và tính theo phương trình hóa học

Dạng 6: Xác định tên nguyên tố dựa vào công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hiđro

Phương pháp giải

Tổng Hóa trị trong hợp chất khí với hidro (nếu có) và hóa trị trong oxit cao nhất của một nguyên tố bằng 8.

Nhóm I II III IV V VI VII
Oxit cao nhất R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3 R2O7
Hợp chất với Hidro

RH

rắn

RH2

rắn

RH3

rắn

RH4

khí

RH3

khí

RH2

khí

RH

khí

 

2. Bài tập vận dụng Bảng tuần hoàn hóa học

Bài tập 1: Hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn, có tổng điện tích hạt nhân là 33. Xác định vị trí của A, B trong bảng tuần hoàn. A, B là kim loại hay phi kim?

Hướng dẫn giải:

Ta có: A, B đứng kế tiếp trong 1 chu kì

⇒ZB - ZA = 1 Mà ZA + ZB = 33

⇒ZA = 16; ZB = 17. ZA = 16

⇒A nằm ở ô thứ 16

⇒A là lưu huỳnh

⇒A là phi kim. ZB = 17

⇒B nằm ở ô thứ 17

⇒B là clo

⇒B là phi kim.

Bài tập 2: Nguyên tố X có cấu tạo như sau: điện tích hạt nhân là 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron. Tính chất hóa học cơ bản của X là:

A. Tính kim loại mạnh.

B. Tính phi kim mạnh.

C. X là khí hiếm.

D. Tính kim loại yếu.

Hướng dẫn giải:

- Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 11

→ X nằm ở ô 11

→ X là Na.

- Nguyên tố X có 3 lớp electron

→ X thuộc chu kì 3.

- Nguyên tố X có 1 electron lớp ngoài cùng

→ X thuộc nhóm IA.

→ X nằm ở đầu chu kì

→ X có tính kim loại mạnh.

Đáp án A

Bài tập 3: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 11, chu kỳ 3, nhóm I trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, kim loại mạnh.

B. Điện tích hạt nhân 11+, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron, kim loại mạnh.

C. Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron, kim loại yếu.

D. Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, kim loại yếu.

Lời giải: Đáp án A

X có số hiệu nguyên tử là 11

→ Điện tích hạt nhân là 11+ X thuộc chu kì 3

→ nguyên tử X có 3 lớp electron

→ loại B X thuộc nhóm I

→ nguyên tử X có 1 electron lớp ngoài cùng, là kim loại mạnh → loại C,D.

Bài tập 4: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron. Vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố X là

A. thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là kim loại mạnh.

B. thuộc chu kỳ 7, nhóm III là kim loại yếu.

C. thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim mạnh.

D. thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim yếu.

Hướng dẫn giải: Đáp án C

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron

→ X thuộc chu kỳ 3. Lớp electron ngoài cùng có 7 electron

→ X thuộc nhóm VII. X thuộc nhóm VII nên là phi kim mạnh.

 

3. Bài tập tự luyện

Bài 1: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 11, chu kỳ 3, nhóm I trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, kim loại mạnh.

B. Điện tích hạt nhân 11+, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron, kim loại mạnh.

C. Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron, kim loại yếu.

D. Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, kim loại yếu.

Bài 2: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron. Vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố X là:

A. thuộc chu kỳ 3, nhóm VII A là kim loại mạnh.

B. thuộc chu kỳ 7, nhóm III A là kim loại yếu.

C. thuộc chu kỳ 3, nhóm VII A là phi kim mạnh.

D. thuộc chu kỳ 3, nhóm VII A là phi kim yếu.

Bài 3: Trong chu kỳ 2, X là nguyên tố đứng đầu chu kỳ, còn Y là nguyên tố đứng cuối chu kỳ nhưng trước khí hiếm. Nguyên tố X và Y có tính chất sau:

A. X là kim loại mạnh, Y là phi kim yếu.

B. X là kim loại mạnh, Y là phi kim mạnh.

C. X là kim loại yếu, Y là phi kim mạnh.

D. X là kim loại yếu, Y là phi kim yếu.

Bài 4: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52. Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

A. chu kỳ 3, VA.

B. chu kỳ 3, VIIA.

C. chu kỳ 2, VIIA.

D. chu kỳ 2, VA.

Bài 5: Nguyên tố R thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố này chứa 17,64% hiđro về khối lượng. Công thức hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là:

A. H2S. B. NH3. C. AsH3. D. PH3.

Bài 6: Nguyên tố X ở chu kỳ 3 nhóm VIA, nguyên tố Y ở chu kỳ 2 nhóm VIIA. So sánh tính chất của X và Y thấy:

A. tính phi kim của X mạnh hơn Y.

B. tính phi kim của Y mạnh hơn X.

C. X, Y có tính phi kim tương đương nhau.

D. X, Y có tính kim loại tương đương nhau.

Bài 7: Một oxit có tỉ khối hơi so với oxi là 2. Trong đó oxi chiếm 50% về khối lượng. Công thức của oxit đó là:

A. CO. B. CO2. C. SO2. D. NO2.

Bài 8: A, B là 2 kim loại nằm ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA. Cho 4,4 gam một hỗn hợp gồm A và B tác dụng với dung dịch HCl 1M (dư) thu được 3,36 lít khí (đktc). Xác định hai kim loại A và B?

A. Mg và Ca. B. Ca và Ba. C. Be và Mg. D. Mg và Ba.

Bài 9: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là:

A. Zn. B. Cu. C. Mg. D. Fe.

Xem thêm: Đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 cập nhật mới nhất