1. Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực 

Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:

A. O2. H2O, NH3

B. HCL, O3, H2S

C. H2O, HF, H2S

D. HF, Cl2, H2O

Đáp án C 

Chi tiết: Đáp án A loại O2, đáp án B loại O3, đáp án D loại Cl2. Đây là các phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực

 

2. Một số câu hỏi trắc nghiệm có liên quan

Câu 1. Số oxi hoá của nguyên tố nitơ trong các hợp chất : NH4Cl, HNO3, NO, NO2, N2,N2O lần lượt 

A. 0, +1, - 4, + 5, - 2, 0

B. -4, +6, +2, -2, +1

C. 0, +2, +3, -5, +2, - 4

D. -3, +5, +2, +4, 0, +1

Đáp án D

Gọi số oxi hóa của N là x, số oxi hóa trong hợp chất của H =+1, O = -2.

Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là?

Câu 2. Số oxi hoá của nguyên tố lưu huỳnh trong các chất : S, H2S, H2SO4, SO2 lần lượt là:

A. 0, +2, +6, +4

B. 0, -2, +4, -4

C. 0, -2, -6, +4

D. 0, -2, +6, +4

Gọi số oxi hóa của S là x

Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là?

Câu 3. Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết

A. Cộng hóa trị không phân cực

B. Cộng hóa trị phân cực

C. Hidro

D. ion

Đáp án B.

Nguyên tử oxi có độ âm điện lớn hơn nhiều so với nguyên tử hidro, và hiệu độ âm điện trong phân tử H2O = XO-XH = 1,24 ⇒ Liên kết cộng hóa trị phân cực

Câu 4.  Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion :

A. Ion là phần tử mang điện.

B. Ion  âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.

C. Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.

D. Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.

Câu 5. Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng

A. nhận thêm electron.

B. Nhường bớt electron

C. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.

D. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

Đáp án B. Kim loại thường có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng nên sẽ có khuynh hướng nhường electron.

Câu 6. Hợp chất nào sau đây có cả liên kết cộng hóa trị có cực cùng không phân cực?

A.  NH4Br

B. . H2O2

C. . CH4

D. HF

Lời giải:

Đáp án đúng: B

- Do H2O2 có độ âm điện giữa O và H là 1,4 -> liên kết O-H có cực

- Hiệu số độ âm điện giữa O và O bằng 0 -> liên kết O-O không phân cực

Câu 7. Cho độ âm điện của oxi và hidro lần lượt là 3,44 và 2,20. Vậy trong phân tử H2O có liên kết hóa học là

A. Ion

B. Cộng hóa trị không phân cực

C. Cộng hóa trị phân cực

D. Tất các các đáp án trên đều sai

Ta có hiệu độ âm điện là: 3,44 – 2,20 = 1,24

Do 0,4 < 1,24 < 1,27 => liên kết cộng hóa trị phân cực

Đáp án đúng: C

Câu 8. Độ âm điện của nhôm là 1,61, còn của lưu huỳnh là 2,58. Vậy liên kết hóa học trong phân tử Al2S3 

A. Liên kết ion

B. LKCHT không phân cực

C. LKCHT phân cực

D. Không phải 3 đáp án trên

Đáp án C

- Xét hiệu độ âm điện: 2,58 – 1,61 = 0,97

- Ta thấy: 0,4 < 0,97 < 1,7

 Liên kết trên là LKCHT phân cực

Câu 9. Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng

A. Nhận thêm electron

B. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể

C. Nhường bớt electron

D. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

Đáp án C. Kim loại thường có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng nên sẽ có khuynh hướng nhường electron.
Câu 10. Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng
A. Sự chuyển hẳn electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác. 
B. Sự góp chung electron của hai nguyên tử. 
C. Cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử, nhưng cặp electron này chỉ do một nguyên tử cung cấp. 

D. Sự tương tác giữa các nguyên tử và ion ở nút mạng tinh thể với dòng electron tự do.

Đáp án B

 

3. Có những loại liên kết cộng hóa trị nào?

Có năm loại liên kết cộng hóa trị:

- Liên kết cộng hóa trị có cực: Xảy ra khi các electron giữa các nguyên tử không được chia sẻ đều, do một bên có độ âm điện cao hơn. Điều này dẫn đến sự nghiêng về phía nguyên tử có độ âm điện thấp hơn. Kết quả là hợp chất có thế tĩnh điện.

- Liên kết hóa trị không cực: Các nguyên tử chia sẻ electron đều nhau, thường xảy ra giữa các nguyên tử có lực tương tự hoặc cùng điện từ. Trong phân tử khí, nguyên tử có độ âm điện cao hơn sẽ hút electron.

- Liên kết đơn phân tử: Hai phân tử chia sẻ một cặp electron duy nhất. Mặc dù yếu hơn và mật độ nhỏ hơn, nhưng ổn định nhất do mức độ phản ứng thấp.

- Liên kết đôi phân tử: Hai nguyên tử chia sẻ hai cặp electron cho nhau, mạnh hơn liên kết đơn nhưng kém ổn định hơn.

- Liên kết ba phân tử: Loại kém ổn định nhất, xảy ra khi có ba cặp electron được chia sẻ giữa hai nguyên tử trong một phân tử

 

4. Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị (LKCHT) là đa dạng và phong phú

Dạng chất: Các phân tử chỉ có liên kết này có thể là chất rắn như đường, sắt, lưu huỳnh, hoặc chất lỏng như rượu, nước, và cũng có thể là chất khí như clo, cacbonic, hidro.

Điểm nóng chảy và điểm sôi: Thường có điểm nóng chảy và điểm sôi tương đối thấp hơn so với các chất khác.

Entalpi hóa hơi và nhiệt hấp thụ nhiệt thấp: Có entalpi hóa hơi và nhiệt hấp thụ nhiệt thấp hơn so với các chất khác.

Tan hòa trong dung môi có cực: Các chất có cực như đường, rượu etylic sẽ tan nhiều trong dung môi có cực như nước. Trong khi đó, các chất không cực như ion sẽ tan trong các dung môi không cực như cacbon tetraclorua, benzen.

Các tính chất của liên kết phân tử LKCHT bao gồm:

- Không dẫn đến sự hình thành của electron mới, chỉ có thể trao đổi với nhau.

- Là các liên kết hóa học rất mạnh tồn tại giữa nhiều nguyên tử.

- Thường chứa khoảng 80 kilocalories/mol (kcal/mol) cho một liên kết.

- Sau khi được hình thành, rất hiếm khi bị phá vỡ một cách tự nhiên

 

5. Mối liên hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết ion

Mối quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị có cực, liên kết cộng hóa trị không cực và liên kết ion đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu cấu trúc và tính chất của các phân tử và hợp chất hóa học.

Trong phân tử, sự phân bố của các cặp electron chung đóng vai trò quan trọng trong việc xác định loại liên kết hóa học. Liên kết cộng hóa trị không cực xuất hiện khi cặp electron chung giữa hai nguyên tử không tạo ra sự lệch lạc nào, tức là chúng ở giữa hai nguyên tử một cách đồng đều. Điều này thường xảy ra khi hai nguyên tử có độ âm điện gần nhau hoặc tương đương. Trong khi đó, liên kết cộng hóa trị có cực xảy ra khi cặp electron chung lệch về một phía của nguyên tử có độ âm điện lớn hơn, tạo ra sự chênh lệch âm điện và dẫn đến tính chất có cực của liên kết. Cuối cùng, liên kết ion xuất hiện khi cặp electron chung lệch hẳn về một nguyên tử, dẫn đến việc một nguyên tử mất electron và trở thành cation, trong khi nguyên tử khác nhận electron và trở thành anion.

Sự hiểu biết về mối quan hệ này giúp ta nhận thức được rằng liên kết ion có thể được coi là một trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị. Trong liên kết ion, sự chuyển động của electron là đột ngột và đặc biệt, dẫn đến sự hình thành của cation và anion, tạo ra một môi trường điện tích trong phân tử. Trong khi đó, liên kết cộng hóa trị có cực và không cực thường xảy ra giữa các nguyên tử trong các phân tử hữu cơ và không hữu cơ, tạo ra cấu trúc và tính chất đặc trưng cho từng loại phân tử.

Liên kết cộng hóa trị có cực thường tạo ra các phân tử có tính chất có cực, làm cho chúng tan trong dung môi có tính chất tương tự như chúng, trong khi liên kết cộng hóa trị không cực thường tạo ra các phân tử không có tính chất có cực, làm cho chúng tan trong dung môi không có tính chất tương tự. Liên kết ion, với sự chênh lệch electron lớn, tạo ra các phân tử có tính chất điện tích mạnh, có khả năng tương tác điện giữa các ion trong dung dịch.

Tóm lại, mối quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị có cực, liên kết cộng hóa trị không cực và liên kết ion là một phần quan trọng của lĩnh vực hóa học, cung cấp cái nhìn sâu sắc vào cấu trúc và tính chất của các phân tử và hợp chất

Bài viết liên quan: Liên kết cộng hóa trị là gì? Các hợp chất có liên kết cộng hóa trị

Trên đây là toàn bộ nội dung của Luật Minh Khuê muốn cung cấp cho bạn đọc về chủ đề "Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là? ". Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm, theo dõi!