1. Phần trắc nghiệm
Câu 1: Số oxi hóa của magnesium trong MgCl2 là
A. +1.
B. +2.
C. 0.
D. -2.
Đáp án: B
Câu 2: Với số mol lấy bằng nhau, phương trình hoá học nào dưới đây điều chế được nhiều oxi hơn?
A. 2KClO3 2KCl +3O2.
B. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2.
C. 2H2O2 2H2O + O2.
D. 2KNO3 2KNO2 + O2.
Đáp án A
Câu 3: Cho 1,3 gam kẽm tác dụng với 0,32 gam lưu huỳnh sản phẩm thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là
A. ZnS và S
B. ZnS, Zn và S
C. ZnS
D. ZnS và Zn
Đáp án: D
Câu 4: Nhận định nào sau đây là sai?
A. SO2 làm đỏ quỳ ẩm.
B. SO2 làm mất màu nước Br2.
C. SO2 là chất khí, màu vàng lục.
D. SO2 làm mất màu cánh hoa hồng.
Đáp án C
Câu 5: Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng
A. quỳ tím.
B. dung dịch muối Mg2+
C. dung dịch chứa ion Ba2+
D. thuốc thử duy nhất là Ba(OH)2
Đáp án: C
Câu 6: Cho 11,2 gam Fe và 6,4 gam Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
A. 3,36 lít
B. 6,72 lít
C. 2,24 lít
D. 4,48 lít
Đáp án D
Câu 7: Dãy chất gồm các chất vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là
A. SO2, H2SO4
B. S, SO2
C. H2S, SO2
D. F2, SO2
Đáp án: B
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 0,8125g một kim loại hoá trị II và dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 0,28 lít khí SO2 (đktc).Kim loại đã dùng là
A. Cu
B. Zn
C. Fe
D. Mg
Đáp án B
Câu 9: Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng
A. dung dịch chứa ion Ba2+
B. thuốc thử duy nhất là Ba(OH)2
C. quỳ tím
D. dung dịch muối Mg2+
Đáp án: A
Câu 10: Khi cho Fe vào các axit sau, trường hợp nào không xảy ra phản ứng?
A. HCl
B. H2SO4 đặc, nóng
C. H2SO4 loãng
D. H2SO4 đặc, nguội
Câu 11: Quy tắc xác định số oxi hoá nào sau đây không đúng?
A. Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tử bằng 0.
B. Trong phân tử hợp chất, số oxi hoá của oxygen luôn là -2.
C. Trong hợp chất, tổng số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử bằng 0.
D. Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tử bằng điện tích ion.
Đáp án B
Câu 12: Chất khử là chất
A. nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
B. nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
C. nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
D. nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Đáp án: A
Câu 13: Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pirite sắt có thành phần chính là FeS2, theo sơ đồ sau: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4.
Khối lượng H2SO4 98% điều chế được từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS2 (biết hiệu suất cả quá trình là 80%) là
A. 0,4 tấn.
B. 0,6 tấn.
C. 0,8 tấn.
D. 1,0 tấn.
Đáp án C
Câu 14: Cho phản ứng sau: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g). Ở điều kiện chuẩn, biến thiên enthalpy của phản ứng là (Biết nhiệt tạo thành (kJ/mol) của CaCO3, CaO và CO2 lần lượt là -1 207, -635 và -393,5)
A. +178,5 kJ.
B. -178,5 kJ.
C. + 357 kJ.
D. -357 kJ.
Đáp án A
Câu 15: Cho phản ứng sau: CH≡CH(g) + H2(g) → CH3-CH3(g). Năng lượng liên kết (kJ/mol) của H-H là 436, của C-C là 347, của C-H là 414 và của C≡C là 839. Biến thiên enthalpy của phản ứng là
A. +292 kJ.
B. -292 kJ.
C. +192 kJ.
D. -192 kJ.
Đáp án B
Câu 16: Các quá trình sau:
a) Nước hóa rắn.
b) Sự tiêu hóa thức ăn.
c) Quá trình chạy của con người.
d) Khí CH4 đốt ở trong lò.
e) Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh.
g) Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho nước nóng lên.
Số quá trình thu nhiệt là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Đáp án A
2. Phần tự luận
Câu 1: Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:
a/ Lưu huỳnh tác dụng với H2.
b/ Cho Fe2O3 vào H2SO4 đặc
c/ Đốt bột nhôm trong bình khí oxi
d/ Cho CaSO3 vào H2SO4 loãng
Trả lời:
a/ H2 + S → H2S
b/ Fe2O3 + 3H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + 3H2O
c/ 4Al + 3O2 → 2Al2O3
d/ CaSO3 + H2SO4 loãng → CaSO4 + SO2 + H2O
Câu 2: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm: Fe và Al2O3 bằng một lượng vừa đủ 612,5 gam dung dịch H2SO4 8% thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 64,6 gam hỗn hợp muối khan.
1/ Xác định % khối lượng các chất trong X.
2/ Tính C% các chất tan trong Y.
Trả lời:
Theo bài ra có PTHH:
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
x 3x x (mol)
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
y y y (mol)
→ naxit = 0,5 mol.
Gọi số mol Al2O3 và Fe lần lượt là x, y
Theo bài ra có hệ phương trình:
Giải hệ được x = 0,1 mol; y = 0,2 mol
Tính số mol H2 = 0,2 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
mdd Y= mdd axit + mX - mkhí = 612,5 + 21,4 – 0,4 = 633,5 gam
Câu 3: Sục từ từ 3,36 lít SO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 11,2gam KOH. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối. Tính giá trị của m.
Tính được số mol SO2 = 0,15; số mol KOH = 0,2.
Đặt
→ sau phản ứng thu được 2 muối.
PTHH:
SO2 + KOH → KHSO3
x x x (mol)
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
y 2y y (mol)
Theo bài ra có HPT:
Giải hệ được x = 0,1, y = 0,05 → m = 19,9 gam
Câu 4: Chia m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu thành hai phần bằng nhau.
+ Cho phần 1 tác dụng vừa đủ với Cl2 thấy có 6,72 lít khí Cl2 ở đktc phản ứng.
+ Cho phần 2 tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư thấy thu được dung dịch Y và V lít khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thấy thu được 20 gam chất rắn.
Tính giá trị của m.
Đáp án chi tiết:
Gọi số mol Fe; Cu trong mỗi phần là a và b (mol)
+) Phần 1: Áp dụng bảo toàn electron (hoặc viết PTHH) → 3a + 2b = 0,6
+) Phần 2:
2Fe + 6H2SO4 đ → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
a 0,5a (mol)
Cu + 2H2SO4 đ → CuSO4 + SO2 + 2H2O
b b (mol)
Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
0,5a a (mol)
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
b b (mol)
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
a 0,5a (mol)
Cu(OH)2 CuO + H2O
b b
Chất rắn sau nung gồm Fe2O3: 0,5a mol và CuO: b mol
→ 80a + 80b = 20
Giải hệ → a = 0,1; b = 0,15 → m = 2.(56.0,1 + 64.0,15) = 30.4 gam
Câu 5: Ở điều kiện chuẩn, 2 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 1 390,81 kJ.
a) Viết và cân bằng phương trình hóa học của phản ứng. Đây có phải là phản ứng oxi hóa – khử không? Vì sao?
b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng bằng bao nhiêu? Phản ứng trên thu nhiệt hay tỏa nhiệt?
c) Tính lượng nhiệt được giải phóng khi 10 gam AlCl3 được tạo thành.
d) Nếu muốn tạo ra được 1,0 kJ nhiệt lượng cần bao nhiêu gam Al phản ứng?
Lời giải chi tiết:
a) Phương trình hóa học của phản ứng:
2Al(s) + 3Cl2(g) → 2AlCl3(g)
Đây là phản ứng oxi hóa – khử vì có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử trong phản ứng.
b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
Phản ứng trên toả nhiệt
c) Cứ 1 mol AlCl3 tạo thành giải phóng:
Lượng nhiệt giải phóng khi 10 gam AlCl3 được tạo thành là:
d) Cứ 1 mol Al phản ứng giải phóng:
Câu 6: Quá trình đốt cháy ethanol diễn ra theo phản ứng:
C2H5OH (l) + 3O2 (g) → 2CO2 (g) + 3H2O (l)
Tính của phản ứng trên từ các giá trị năng lượng liên kết sau:
Ec-c = 347 kJ mol-1; Eo=o = 496 kJ mol-1; Ec-o = 336 kJ mol-1; EC-H = 410 kJ mol-1; Ec=o = 805 kJ mol-1; EO-H = 465 kJ mol-1.
Đáp án chi tiết:
Các liên kết trong C2H5OH gồm: 5 liên kết C-H, 1 liên kết C-C, 1 liên kết C-O và 1 liên kết O-H.
Ta có: Δ r H o 298 = ΣEb (cđ) – ΣEb (sp)
= (5.EC-H + EC-C + EC-O + EO-H + 3.EO=O) – (4.EC=O + 6.EO-H)
= (5.410 + 347 + 336 + 465 + 3.496) – (4.805 + 6.465)
= –1324 kJ