1. Cách cân bằng phương trình hóa học lớp 10
Để cân bằng phương trình hóa hohc được dựa trên nguyên tắc: Tổng số electron nhường và tổng số electron nhận bằng nhau.
Bước 1: Xác định số oxi hóa có sự thay đổi như thế nào
Bước 2: Tiến hành lập thăng bằng electron
Bước 3: Sau khi đã tìm được hệ số các em hãy đặt hệ số vào phản ứng để tính các hệ số còn lại
Lưu ý:
- Với các phản ứng oxi hóa - khử thì ngoài phương pháp thăng bằng electron thì học sinh có thể cân bằng phương trình phản ứng theo phương pháp tăng - giảm số oxi hóa dựa trên nguyên tắc tổng số oxi hóa tăng và giảm bằng nhau.
- Phản ứng oxi hóa - khử còn có thể cân bằng theo phương pháp ion - electron. Phương pháp này vẫn đảm bảo nguyên tắc thăng bằng electron, tuy nhiên thì các nguyên tố sẽ được viết dưới dạng ion đúng
Ví dụ như: SO4 2- ; NO3 -; MnO4 - ,...
- Một phương trình oxi hóa khử nếu có nhiều nguyên tố có số oxi hóa cùng tăng hoặc cùng giảm mà:
Chúng cùng thuộc 1 chất thì các em cần đảm bảo tỷ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
Chúng thuộc các chất khác nhau thì học sinh cần phải đảm bảo tỉ lệ mol của các chất đó theo đề bài.
- Đối với hợp chất hữu cơ thì:
Nếu hợp chất hữu cơ trước và sau phản ứng chỉ có một nhóm nguyên tử thay đổi và một số nhóm không thay đổi thì các em nên xác định số oxi hóa của C ở từng nhóm rồi mới thực hiện cân bằng phương trình hóa học.
Nếu hợp chất hữu cơ thay đổi toàn bộ phân tử thì các em nên cân bằng theo số oxi hóa trung bình của C
Ví dụ:
Cân bằng phương trình hóa học sau:
CrS + HNO3 → Cr(NO3)3 + NO2 + S + H2O
Bước 1: Xác định số oxi hóa thay đổi:
Cr+2 → Cr+3
S-2 → S0
N+5 → N+4
Bước 2: Lập thằng bằng electron
Cr+2 → Cr+3 + 1e
S-2 → S + 2e
CrS →Cr+3 + S + 3e
2N+5 + 1e → N+4
Bước 3: Đặt các số hệ số tìm được vào phương trình phản ứng và thực hiện việc cân bằng:
CrS + 6 HNO3 → Cr(NO3)3 + 3 NO2 + S + 3 H2O
2. Các dạng phản ứng phương trình hóa học thường gặp
Dạng 1: Phản ứng có một chất oxi hóa, một chất khử
Ví dụ: NaCr + Br2 + NaOH → Na2CO4 + NaBr
2x: CrO2 - + 4OH- → CrO4 2- + 2H2O + 3e
3x: Br2 + 2e → 2 Br-
phương trình ion:
2CrO2- + 8 OH- + 3Br2 → 2 CrO4 2- + 6 Br- + 4 H2O
Dạng 2: Dạng phản ứng nội phân tử
Ví dụ: Cân bằng phương trình hóa học sau:
KClO3 → KCl + O2
Ta có:
2x: Cl+5 + 6e → Cl-1
3x: 2O-2 - 4e → O2
Cân bằng phương trình hóa học:
2 KClO3 → 2 KCl + 3 O2
Dạng 3: Phản ứng tự oxi hóa khử
Ví dụ: Cân bằng phương trình hóa học sau:
Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O
Ta có:
5x: Cl + 2e → 2 Cl-
1x: Cl2 - 10e → 2 Cl +5
Cân bằng phương trình phản ứng:
3 Cl2 + 6 KOH → 5 KCl + KClO3 + 3 H2O
Dạng 4: Phản ứng oxi hóa có chứa hợp chất hữu cơ
Ví dụ: Cân bằng phương trình hóa học sau:
CH3CH2OH + K2Cr2O7 + H2SO4 → CH3COOH + Cr(SO4)3 + K2SO4 + H2O
Cân bằng phương trình hóa học:
3 CH3CH2OH + 2 K2CrO7 + 8 H2SO4 → 3 CH3COOH + 2 Cr(SO4)3 + 2 K2SO4 + 11 H2O
Dạng 5: Phản ứng có nhiều hơn hai nguyên tử thay đổi số oxi hóa
Ví dụ: Cân bằng phương trình hóa học sau
As2S3 + HNO3 + H2O → H3AsO4 + NO + H2SO4
Cân bằng phương trình hóa học:
3 As2s3 + 28 HNO3 + 4 H2O → 6 H3AsO4 + 28 NO + 9 H2SO4
3. Các bài tập tự luyện tập
Câu 1: Cân bằng phương trình hóa học sau:
a. MgCl2 + KOH → Mg(OH)2 + KCl
b. Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O
C. Cu(OH)2 + H2SO4 → CUSO4 + H2O
D. FeO + HCl → FeCl + H2O
Câu 2: Hòa tan 7 gam hỗ hợp bột Al và Mg trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng thêm 6,2 gam. Khối lượng nhôm và magie trong hỗn hợp ban đầu là bằng bao nhiêu
Câu 3: Hòa tan 14 gam hỗ hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí So2, NO, NO2, N2O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là bằng bao nhiêu?
Câu 4: Cho 7,3 gam hỗn hợp Mg và Zn tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 4,36 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là bằng bao nhiêu?
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗ hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2 lít khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
Câu 6: Một hỗn hợp X có khối lượng 20,2 gam hai kim loại A (hóa trị 2) và B(hóa trị 3) Hòa ta X hoàn toàn trong dung dịch Y chứa H2SO4 và HNO3. Cho ra hỗn hợp khí Z gồm 2 khí SO2 và N2O. Xác định hai kim loại A, B (B chỉ có thể là Al và Fe). Biết số mol của hai kim loại bằng nhau và số mol 2 khí So2 và N2O lần lượt là 0,1 mol mỗi khí
Câu 7: Hòa tan 14 gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại Mg, Al vào dung dịch Y gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O. Phần trăm khối lượng của Al, Mg trong X lần lượt là bằng bao nhiêu?
Câu 8: Cho hợp kim X gồm Fe và Cu. Hòa tan hết 6 gam X bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thì thoát ra 5,6 lít khí nâu đỏ duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng đồng trong mẫu hợp kim là bao nhiêu?
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 4,44 gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Al bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 13,08 gam muối khan. Thể tích khí H2 sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là bằng bao nhiêu?
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 7,437 lít khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A được bao nhiêu gam muối khan?
Câu 11: Khi cho 8,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc thấy có 48 gam H2SO4 tham gia phản ứng tạo thành muối MgSO4, H2O và sản phẩm khử X. Vậy X là chất nào?
Câu 12: Cho 2,86 gam hợp kim Mg và Al vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 519,75 ml ở điều kiện tiêu chuẩn khí N2O duy nhất. Khối lượng của Mg trong hỗn hợp là bằng bao nhiêu gam?
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01 mol khí NO. Giá trị của m bằng bao nhiêu gam?
câu 14: Cân bằng phản ứng trong dung dịch bazo:
NaCrO2 + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr
Câu 15: Cân bằng phản ứng trong dung dịch có H2O tham gia:
KMnO4 + K2SO3 + H2O → MnO2 + K2SO4
Câu 16: Cho phản ứng sau:
NaSO3 + KMnO4 + H2O → Na2SO4 + MnO2 + KOH
Tỉ lệ hệ số của chất khử và chất oxi hóa sau khi cân bằng là bao nhiêu?
Câu 17: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng e:
a. Fe2O3 + Al → Al2O3 + FenOm
b. FenOm + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Câu 18: Cân bằng phản ứng hóa học oxi hóa - khử sau:
CH3CH2OH + K2Cr2O7 + H2SO4 → CH3COOH + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
Câu 19: Khi trộn dung dịch Fe(NO3)2 với dung dịch HCl thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
Câu 20: Trong hóa học vô cơ thì loại phản ứng hóa học nào có thể là phản ứng oxi hóa - khử hoặc không phải là phản ứng oxi hóa - khử?
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Đề thi hóa học lớp 10 giữa học kì 2
Bài viết trên luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề: Cách cân bằng phương trình hóa học lớp 10 đơn giản, dễ hiểu nhất. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi chi tiết nội dung bài viết.