1. Những nguy cơ dẫn đến ly hôn ?

Đối với những đôi vợ chồng hay xích mích và có cuộc sống không hạnh phúc, họ thường nghĩ tới chuyện ly hôn. Song các chuyên gia tâm lý đã đưa ra những lời khuyên cho họ, trước khi đường ai nấy đi xin các bạn hãy suy nghĩ thật kĩ, xem lý do chính để xin ly hôn là gì và cân nhắc xem mình đã tận dụng hết mọi cơ hội để cứu vãn cuộc hôn nhân của bạn chưa? Sau đây là những nguy cơ có thể dẫn đến tan vỡ gia đình, mà các chuyên gia đưa ra để các bạn tham khảo.

Tham khảo mẫu đơn xin ly hôn liên quan:

1. Mẫu đơn xin ly hôn;

2. Mẫu đơn thuận tình ly hôn;

3. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương;

4. Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng;

1. Sự xuất hiện người thứ ba: Là một trong những nguyên nhân chủ yếu phổ biến dẫn đến đổ vỡ hôn nhân là tình trạng “ông ăn chả, bà ăn nem”. Nhưng dù với nguyên nhân này, thì cũng vẫn phải tìm lý do thực sự để không lặp lại sai lầm trong cuộc hôn nhân tiếp theo.

2. Người ngoài: Sự can thiệp của bà con, họ hàng, bạn hữu của chồng (hoặc vợ) đôi khi rất tai hại đối với quan hệ vợ chồng. Nếu bản thân cặp vợ chồng đó hoà thuận thì bạn có thể chống lại được ảnh hưởng từ bên ngoài. Chẳng hạn, các bạn bỏ nhau vì mẹ chồng (mẹ vợ), em chồng (em vợ)... can thiệp vào gia đình bạn chứ không phải vì “người thứ ba”, thì phải xem lại quan hệ của chính vợ chồng bạn.

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình gọi số: 1900.6162

3. Tiền bạc: Vì tiền hay nói đúng hơn là vì thiếu tiền, hoặc vì chuyện phân phối tiền không công bằng theo quan điểm của vợ hoặc chồng, mà các cặp vợ chồng hay chia tay nhau. Thông thường, nguyên nhân chính gây ra các cuộc cãi lộn trong gia đình, không hẳn là mức sống mà là phương thức chi tiêu tiền. Vì vậy trước khi dắt díu nhau ra toà các bạn hãy đến gặp chuyên gia tâm lý hoặc xã hội học, để hướng dẫn kế hoạch hoá ngân sách gia đình.

4. Không hoà hợp về tình dục: Khi ra toà người ta thường nêu lý do khác nhưng lại lờ đi lý do chủ yếu. Đấy là chưa kể một trong hai người lại cho rằng có thể chịu đựng và sống tạm được. Thật vô nghĩa nếu cứ kéo người bạn đời ở lại với mình trong trường hợp như vậy. Để rồi sau một thời gian, lại phải chia tay vì những lần “ăn chả, ăn nem” liên tục. Nhưng trước khi chia tay, các bạn nên thay đổi lại “chế độ sinh hoạt” xem có thể cải thiện được tình trạng không hoà hợp trong cuộc sống tình dục của hai người.

5. Tình dục lệch lạc: Sẽ rất khó khăn nếu phải chứng minh chồng (hay vợ) bạn bị bệnh lý về tình dục. Nếu để chia tay nhau, người ta thường hay bịa ra một nguyên nhân nào đó, đương nhiên phải có chừng mực để không làm tổn hại thanh danh của người bạn đời (ví dụ: không hợp nhau chẳng hạn).

6. Bệnh tật: Việc vợ chồng vì bệnh tật mà đi đến chỗ “giữa đường đứt gánh” là việc cực chẳng đã. Nếu lý do ly hôn vì bệnh tật thì trong quan niệm của xã hội, đây là hành động không nhận được sự đồng tình. Trong trường hợp này, bạn phải nghĩ rằng trên đời chuyện gì cũng có thể xảy ra, biết đâu có lúc vì lý do nào đó bạn cũng chẳng còn khoẻ mạnh nữa. Bạn hãy tưởng tượng xem mình sẽ ra sao, nếu người thân yêu nhất rời bỏ mình vào lúc đó.

Sự việc sẽ phức tạp hơn nhiều, nếu hôn nhân của hai bạn đã ở bên bờ vực thẳm và các bạn không còn là những người thương yêu nhau nữa khi bất chợt một trong hai người đổ bệnh. Trong trường hợp này hai bạn sẽ quyết định xem mình có thể sống một cuộc sống hai mặt hay không và cân nhắc xem liệu điều đó có làm cho người bạn đời đau yếu của mình tổn thương hơn một sự chia ly thực sự?

7. Tệ nghiện ngập: Thông thường ở giai đoạn đầu khi ma men chưa thật cuốn hút thì ít ai nghĩ rằng tình hình sẽ nghiêm trọng, cả bên nghiện lẫn bên chưa nghiện và người sau này chủ xướng ly hôn đều không ngờ về việc đó. Vì vậy bạn cần phải rất thận trọng nếu đi đến quyết định kết hôn với người nghiện.

8. Con cái: Hiếm khi vợ chồng đệ đơn li dị nhau chỉ vì một trong hai người từ chối hoặc lơ là nghĩa vụ đối với con cái. Hiếm nhưng thực tế vẫn có. Đó là nguyên nhân xác đáng, nhưng ít khi người ta chia tay chỉ vì nó. Nếu họ chia tay, thì chắc hẳn còn điều gì đó không ổn trong quan điểm chung về nuôi dạy con cái của hai vợ chồng.

MKLAW FIRM sưu tầm và biên tập

2. Tư vấn ly hôn vắng mặt vợ ?

Thưa Luật sư: Năm 2006 em kết hôn, và sống với chồng đến năm 2011, có được 2 bé trai, 1 bé sinh ngày 01.01.2008, và 12.08.2011. Khi em sinh bé trai sau được 2 tháng em phát hiện chồng có bồ, và em ra sức ngăn cản, nhưng không thể tách rời họ, sau đó em bế 2 con ra đi, đi được 5 tháng 11 ngày em thấy bản thân không đủ khả năng nuôi con, và cách tốt cho 2 con là đem gởi về nhà nội, từ đó 2 con trai em sống với ba, và ông bà nội.

Trong thời gian đó em vẫn qua lại thăm con đến khi con thứ 2 được 1 tuổi em đã quyết định đi xa, về saigon sống và làm việc, do chịu quá nhiều áp lực vợ chồng, và có thêm 1 số phần huê hụi do 2 vợ chồng tạo nên, em không khả năng chi trả và em đành ra đi, nhưng trước khi đi em có làm đơn xin ly hôn viết rỏ nội tình như em nói ở trên, và chồng em không ký, khi tòa đưa giấy mời về em đã đi sai gon nên không ra tòa, từ đó em chọn cách im lặng đến giờ. Sau khi em đi chồng em và người tình về chung sống công khai, đến ngày 11 tháng 01 năm 2015 họ tổ chức đám cưới, và hiện tại người tình của chồng đã có bầu khoảng 4 tháng. Thời gian em đi không liên lạc với chồng cũng như con em vì em không muốn sáo trộn cuộc sống hiện tại của con cũng như tâm hồn của trẻ, em chấp nhận sự nhớ nhung mong con mình bình yên. Nhưng bây giờ chồng em luôn tìm em về để ly hôn, luật sư có thể tư vấn cho em cách ly hôn mà em vắng mặt được không ạ. Em sẽ nhường quyền nuôi con cho chồng, em không đủ khả năng lo tốt cho 2 con, cuộc sống hiện tại của em cũng vất vã lắm ạ.

Xin chân thành cảm ơn ạ!

Tư vấn ly hôn vắng mặt vợ ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1.1 Thế nào là ly hôn vắng mặt.

Thủ tục ly hôn vắng mặt có thể hiểu là thủ tục ly hôn trong đó một bên đương sự (bị đơn hoặc nguyên đơn) không có mặt tại phiên tòa, trong trường hợp này thủ tục ly hôn vắng mặt sẽ được thực hiện theo trình tự, thủ tục tố tụng quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Trong một vụ án ly hôn có thể xảy ra hai trường hợp: sự vắng mặt của nguyên đơn và sự vắng mặt của bị đơn, sự vắng mặt của một trong hai bên đương sự sẽ dẫn đến các hậu quả pháp lý khác nhau.

1.2 Xét xử vắng mặt khi nào ?

Căn cứ pháp lý, bộ luật tố tụng dân sự 2015 :

Điều 205. Nguyên tắc tiến hành hòa giải

1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;

b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Điều 228. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa

Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

2. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa.

3. Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này.

>>> Như bạn trình bày ở trên, bạn muốn giải quyết ly hôn vắng mặt, thì chồng bạn cần nộp đơn yêu cầu đơn phương ly hôn. Sau khi tòa án thụ lý đơn, sẽ triệu tập bạn tiến hành hòa giải, do bạn không muốn phải gặp lại chồng (ly hôn vắng mặt), do đó, khi Tòa triệu tập để hòa giải bạn có thể không tham gia phiên hòa giải. Sau hai lần vắng mặt, phiến hòa giải không được tiến hành, khi đó, Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. Bạn sẽ được Tòa án triệu tập, bạn có thể vắng mặt lần thứ nhất và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, hoặc bạn vắng mặt lần thứ hai thì Tòa án xét xử vắng mặt đương sự (vắng mặt bị đơn).

1.3 Thẩm quyền của tòa án xét xử ?

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn muốn ly hôn vắng mặt bạn, như vậy, chồng bạn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương. Theo đó, chồng bạn gửi đơn yêu cầu ly hôn tới Tòa án có thẩm quyền theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định như sau :

"Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn."

"Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này."

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

>>> Như vậy, trước hết bạn với chồng bạn có thể thảo thuận với nhau về việc lựa chọn tòa án giải quyết. Nếu không thỏa thuận được, thì sẽ nộp đơn đến cơ quan tòa án có thẩm quyền là tòa án cấp huyện nơi bị đơn cứ trú.

1.4 Việc nuôi con sau ly hôn ?

Theo quy định của luật hôn nhân và gia đình 2014, quy định :

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

>> Vì vậy, bạn hoàn toàn có thể thỏa thuận việc nuôi con với chồng, nếu cảm thấy không đủ khả năng nuôi con, bạn có thể thỏa thuận với chồng trong trường hợp người chồng có đủ khả năng cả về vật chất lẫn tinh thần hơn bạn.

1.5 Thủ tục ly hôn đơn phương bao gốm ?

- Đơn xin ly hôn đơn phương

- Giấy đăng ký kết hôn

- Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu

- giấy khai sinh của con

- Các giấy tờ chứng minh tài sản như : GCN quyền sử dụng đất, xe máy.... ( nếu có )

Trân trọng./.

3. Ly hôn Tòa án không chấp nhận ?

Chào luật sư, Tôi xin hỏi vợ chồng tôi xin ly hôn nhưng khi tôi nộp đơn ly hôn lên tòa án huyện thì họ không nhận. Xin hỏi tôi phải làm gì? Xin cảm ơn!

Ly hôn Tòa án không chấp nhận ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau :

1. Quyền yêu cầu tòa án bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng

căn cứ bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định :

Điều 4. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ luật này quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.

2. Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng.

Vụ việc dân sự chưa có điều luật để áp dụng là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng.

Việc giải quyết vụ việc dân sự quy định tại khoản này được thực hiện theo các nguyên tắc do Bộ luật dân sự và Bộ luật này quy định.

Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết giúp bạn.

2. Tòa án từ chối tiến hành tố tụng khi nào ?

Theo Điều 55 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

Điều 55. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án

1. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa, phiên họp phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.

2. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi những người quy định tại khoản 1 Điều này tại phiên tòa, phiên họp phải được ghi vào biên bản phiên tòa, phiên họp.

Như vậy, đối chiếu với quy định pháp luật trên thì cơ quan có thẩm quyền có quyền quyền từ chối tiến hành tố tụng và việc từ chối này phải được lập thành văn bản và nêu rõ lý do.

Do đó, trong trường hợp này bạn có thể căn cứ vào quy định pháp luật trên để xác định họ từ chối đơn của mình vì lý do gì và từ đó có thể bổ sung.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Có giấy triệu tập ly hôn của tòa án nhưng không lên thì giải quyết như thế nào ?

Trân trọng./.

4. Tiến hành ly hôn tòa án không triệu tập xử lý thế nào ?

Xin chào Luật Sư/ Tôi tên là DTNB năm nay tôi 32 tuổi, Tôi có vài vấn đề cần tham vấn: Tôi kết hôn năm 2007, Năm 2009 do có nhiếu bất đồng, tháng 12/2009 tôi ly thân, tháng 03/2010 tôi nộp đơn tại tòa án Hóc Môn, tháng 6 tôi được tòa gọi lên để hòa giải, không thành. Tháng 9/2010 hòa giải lần 2 - không thành rồi từ đó đế nay tôi không nhận được bất kỳ thư triệu tập nào của TA Hóc Môn.

Xin hỏi luật sư, trong trường hợp của tôi tôi phải làm thủ thục gì, nếu có thể xin luật sư tư vấn giúp (tôi đã bị thất lạc các chứng từ nộp án phí các lần tòa triệu tập cũng không có thư mà chỉ gọi điện)

Nếu tôi muốn nhờ quý công ty hỗ trợ thì phí dịch vụ là bao nhiêu ?
Rất mong nhận được phản hồi từ quý Công ty. Trân trọng.
Người gửi Ngọc Bé

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi.

Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo quy định tại điều 203 bộ luật tố tụng dân sựu 2015 vụ án ly hôn của bạn có thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng. Trong trường hợp có tích chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì có thể kéo dài thêm 2 tháng nữa, như vậy tối đa sẽ là 6 tháng.

Cũng tại Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn” và “Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án xem xét, giải quyết việc ly hôn”. Theo đó, điểm b Khoản 10 của Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23 tháng 12 năm 2000 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 có quy định cụ thể:

“ Trong trường hợp hoà giải đoàn tụ không thành thì Toà án lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung”.

Như vậy, việc Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bạn và để vụ việc kéo dài từ năm 2010 đến nay là không có cơ sở và không đúng quy định của pháp luật.

- Về thủ tục đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên), bạn cần nộp đơn xin ly hôn kèm theo các giấy tờ cần thiết đến Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi vợ chồng anh hiện có đăng ký thường trú hoặc tạm trú. Các giấy tờ gồm có:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của anh bạn.

2. Bản sao Giấy khai sinh của các con (nếu có);

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và vợ bạn (nếu có);

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

Về phí dịch vụ trong trường hợp đơn phương ly hôn thì bạn có thể gọi đến tổng đài 1900.6162 . Hoặc bạn có thể tới trụ sở của công ty tại địa chỉ Tầng 2, tòa nhà FAFIM, số 19,đường Nguyễn Trãi, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp.

Chúc bạn sớm giải quyết được vấn đề của mình!

Trân trọng!

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư đại diện tranh tụng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình;

5. Tư vấn về thủ tục xin ly hôn với chồng ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có thắc mắc cần giải đáp: Tôi muốn ly hôn chồng thì cần phải tiến hành thủ tục như thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc tới thư mục tư vấn của công ty luật MInh Khuê, với yêu cầu này chúng tôi xin giải đáp như sau:

1.1 Thế nào là ly hôn?

Theo điều 3 luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định :

.Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

1.2 Hồ sơ ly hôn cần gì ?

Như bạn đã trình bày ở trên là bạn muốn tiến hành ly hôn đơn phương, Theo Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 thì thủ tục sẽ tiến hành như sau:

- Hồ sơ xin ly hôn đơn phương bao gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực)

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực)

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu)

1.3 Thẩm quyền giải quyết của tòa án ?

Căn cứ pháp lý, bộ luật tố tụng dân sự 2015, quy định :

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

>>> Vì vậy, khi hai bạn có thể thỏa thuận thì Tòa án nhân dân quận/huyện nơi bạn hoặc chồng bạn đang cư trú, làm việc hoặc khi cả hai không thể thỏa thuận thì bạn sẽ nộp đơn lên tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú.

1.4 Thời hạn tiến hành xét xử ?

Căn cứ điều 203 bộ luật tố tụng dân sự 2015, quy định :

Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

>>>> Như vậy, thời hạn giải quyết: Trường hợp xin ly hôn đơn phương, theo quy định điều 203 BLTTDS thì thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Trong thực tế, thời hạn giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật quy định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

1.5 Trình tự các bước tiến hành

1. Bạn sẽ nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi bạn hoặc chồng bạn đang cư trú, làm việc

2. Sau khi nhận đơn khởi kiện xin ly hôn đơn phương cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho bạn

3. Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cuc thi hành án của quận hoặc huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án

4. Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ: Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình về thủ tục ly hôn, gọi ngay: 1900.6162 . Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

6. Tư vấn giải đáp thắc mắc gặp phải sau khi ly hôn ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi và chồng đã đi đến quyết định ly hôn và cũng đã ký giấy nhưng chúng tôi hiện tại vẫn để hộ khẩu ở 2 nhà nội ngoại chứ không chuyển vào 1 khẩu chung. Luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp này thì có cần photo cả 2 hộ khẩu không ? Còn phụ cấp cho con sau khi ly hôn có cần ghi rõ ràng phụ cấp bao nhiêu trong đơn ly hôn không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
(Người gửi: L.H)

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Luật Minh Khuê. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

1.1 Hồ sơ bao gồm :

Hiện nay, theo Luật hôn nhân gia đình 2014 về thủ tục ly hôn thuận tình thì bạn phải chuẩn bị hồ sơ như sau:

+ Giấy chứng nhận ĐKKH (bản chính);

+ CMND của vợ, chồng (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu);

Như vậy nếu như hai vợ chồng bạn vẫn chưa nhập vào một hộ khẩu thì bạn sẽ nộp cả sổ hộ khẩu phô tô có chứng thực của UBND của cả hai sổ hộ khẩu của gia đình nội ngoại.

1.2 Về tiền cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn

Theo quy định tại Điều 116 Luật HNGĐ 2014 như sau:

Điều 116. Mức cấp dưỡng

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Như vậy về mức cấp dưỡng thì Luật không quy định cụ thể mà do hai vợ chồng bạn thỏa thuận. Nếu thỏa thuận được hai bạn có thể ghi trong đơn về mức cấp dưỡng cụ thể mà hai vợ chồng đã thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được về mức cấp dưỡng thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê