1. Tư vấn ly hôn vắng mặt vợ?

Thưa Luật sư: Năm 2006 em kết hôn, và sống với chồng đến năm 2011, có được 2 bé trai, 1 bé sinh ngày 01.01.2008, và 12.08.2011. Khi em sinh bé trai sau được 2 tháng em phát hiện chồng có bồ, và em ra sức ngăn cản, nhưng không thể tách rời họ, sau đó em bế 2 con ra đi, đi được 5 tháng 11 ngày em thấy bản thân không đủ khả năng nuôi con, và cách tốt cho 2 con là đem gởi về nhà nội, từ đó 2 con trai em sống với ba, và ông bà nội.

Trong thời gian đó em vẫn qua lại thăm con đến khi con thứ 2 được 1 tuổi em đã quyết định đi xa, về sai gon sống và làm việc, do chịu quá nhiều áp lực vợ chồng, và có thêm 1 số phần huê hụi do 2 vợ chồng tạo nên, em không khả năng chi trả và em đành ra đi, nhưng trước khi đi em có làm đơn xin ly hôn viết rỏ nội tình như em nói ở trên, và chồng em không ký, khi tòa đưa giấy mời về em đã đi sai gon nên không ra tòa, từ đó em chọn cách im lặng đến giờ. Sau khi em đi chồng em và người tình về chung sống công khai, đến ngày 11 tháng 01 năm 2015 họ tổ chức đám cưới, và hiện tại người tình của chồng đã có bầu khoảng 4 tháng. Thời gian em đi không liên lạc với chồng cũng như con em vì em không muốn sáo trộn cuộc sống hiện tại của con cũng như tâm hồn của trẻ, em chấp nhận sự nhớ nhung mong con mình bình yên. Nhưng bây giờ chồng em luôn tìm em về để ly hôn, luật sư có thể tư vấn cho em cách ly hôn mà em vắng mặt được không ạ. Em sẽ nhường quyền nuôi con cho chồng, em không đủ khả năng lo tốt cho 2 con, cuộc sống hiện tại của em cũng vất vã lắm ạ. Xin chân thành cảm ơn ạ!

>> Xem thêm:  Xin tư vấn về thủ tục ly hôn ở tỉnh Hà Nam ? Quyền chia tài sản tặng cho khi ly hôn ?

Tư vấn ly hôn vắng mặt vợ ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1.1 Thế nào là ly hôn vắng mặt.

Thủ tục ly hôn vắng mặt có thể hiểu là thủ tục ly hôn trong đó một bên đương sự (bị đơn hoặc nguyên đơn) không có mặt tại phiên tòa, trong trường hợp này thủ tục ly hôn vắng mặt sẽ được thực hiện theo trình tự, thủ tục tố tụng quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Trong một vụ án ly hôn có thể xảy ra hai trường hợp: sự vắng mặt của nguyên đơn và sự vắng mặt của bị đơn, sự vắng mặt của một trong hai bên đương sự sẽ dẫn đến các hậu quả pháp lý khác nhau.

1.2 Xét xử vắng mặt khi nào ?

Căn cứ pháp lý, bộ luật tố tụng dân sự 2015 :

Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

.....2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;......

Điều 228. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa

Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

2. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa.

3. Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này.

>>> Như bạn trình bày ở trên, bạn muốn giải quyết ly hôn vắng mặt, thì chồng bạn cần nộp đơn yêu cầu đơn phương ly hôn. Sau khi tòa án thụ lý đơn, sẽ triệu tập bạn tiến hành hòa giải, do bạn không muốn phải gặp lại chồng (ly hôn vắng mặt), do đó, khi Tòa triệu tập để hòa giải bạn có thể không tham gia phiên hòa giải. Sau hai lần vắng mặt, phiên hòa giải không được tiến hành, khi đó, Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. Bạn sẽ được Tòa án triệu tập, bạn có thể vắng mặt lần thứ nhất và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, hoặc bạn vắng mặt lần thứ hai thì Tòa án xét xử vắng mặt đương sự (vắng mặt bị đơn).

>> Xem thêm:  Muốn thay đổi quyền trực tiếp nuôi con sau ly hôn thực hiện như thế nào ?

2. Ly hôn Tòa án không chấp nhận?

Chào luật sư, Tôi xin hỏi vợ chồng tôi xin ly hôn nhưng khi tôi nộp đơn ly hôn lên tòa án huyện thì họ không nhận. Xin hỏi tôi phải làm gì? Xin cảm ơn!

Ly hôn Tòa án không chấp nhận ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Vì bạn không nói rõ lý do mà bạn muốn ly hôn là gì nên chúng tôi chưa thể kết luận được Tòa án từ chối có hợp lý hay không.

Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Tòa án từ chối tiến hành tố tụng khi nào?

Theo Điều 55 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

Điều 55. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án

1. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa, phiên họp phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.

2. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi những người quy định tại khoản 1 Điều này tại phiên tòa, phiên họp phải được ghi vào biên bản phiên tòa, phiên họp.

Như vậy, đối chiếu với quy định pháp luật trên thì cơ quan có thẩm quyền có quyền quyền từ chối tiến hành tố tụng và việc từ chối này phải được lập thành văn bản và nêu rõ lý do.

Do đó, trong trường hợp này bạn có thể căn cứ vào quy định pháp luật trên để xác định họ từ chối đơn của mình vì lý do gì và từ đó có thể bổ sung.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Có giấy triệu tập ly hôn của tòa án nhưng không lên thì giải quyết như thế nào ?

>> Xem thêm:  Kết hôn ở Malaysia thì ly hôn ở Việt Nam được không ?

3. Tiến hành ly hôn tòa án không triệu tập xử lý thế nào?

Xin chào Luật Sư/ Tôi tên là DTNB năm nay tôi 32 tuổi, Tôi có vài vấn đề cần tham vấn: Tôi kết hôn năm 2007, Năm 2009 do có nhiếu bất đồng, tháng 12/2009 tôi ly thân, tháng 03/2010 tôi nộp đơn tại tòa án Hóc Môn, tháng 6 tôi được tòa gọi lên để hòa giải, không thành. Tháng 9/2010 hòa giải lần 2 - không thành rồi từ đó đế nay tôi không nhận được bất kỳ thư triệu tập nào của TA Hóc Môn.

Xin hỏi luật sư, trong trường hợp của tôi tôi phải làm thủ thục gì, nếu có thể xin luật sư tư vấn giúp (tôi đã bị thất lạc các chứng từ nộp án phí các lần tòa triệu tập cũng không có thư mà chỉ gọi điện)

Nếu tôi muốn nhờ quý công ty hỗ trợ thì phí dịch vụ là bao nhiêu ?
Rất mong nhận được phản hồi từ quý Công ty. Trân trọng.
Người gửi Ngọc Bé

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo quy định tại điều 203 bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án ly hôn của bạn có thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng. Trong trường hợp có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì có thể kéo dài thêm 2 tháng nữa, như vậy tối đa sẽ là 6 tháng.

Cũng tại Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn” và “Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án xem xét, giải quyết việc ly hôn”.

Như vậy, việc Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bạn và để vụ việc kéo dài từ năm 2010 đến nay là không có cơ sở và không đúng quy định của pháp luật.

- Về thủ tục đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên), bạn cần nộp đơn xin ly hôn kèm theo các giấy tờ cần thiết đến Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi vợ chồng anh hiện có đăng ký thường trú hoặc tạm trú. Các giấy tờ gồm có:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của anh bạn.

2. Bản sao Giấy khai sinh của các con (nếu có);

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và vợ bạn (nếu có);

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải Trích lục của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

Về phí dịch vụ trong trường hợp đơn phương ly hôn thì bạn có thể gọi đến tổng đài 1900.6162 . Hoặc bạn có thể tới trụ sở của công ty tại địa chỉ Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp.

Chúc bạn sớm giải quyết được vấn đề của mình!

Trân trọng!

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư đại diện tranh tụng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình;

>> Xem thêm:  Chưa làm thủ tục chuyển khẩu về nhà chồng muốn ly hôn thì có ảnh hưởng gì không ?

4. Tư vấn về thủ tục xin ly hôn với chồng ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có thắc mắc cần giải đáp: Tôi muốn ly hôn chồng thì cần phải tiến hành thủ tục như thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

1.1 Hồ sơ ly hôn cần gì ?

Như bạn đã trình bày ở trên là bạn muốn tiến hành ly hôn đơn phương, Theo Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 thì thủ tục sẽ tiến hành như sau:

- Hồ sơ xin ly hôn đơn phương bao gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực)

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực)

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu)

1.2 Thời hạn tiến hành xét xử ?

Căn cứ điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, quy định:

Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

>> Như vậy, thời hạn giải quyết: Trường hợp xin ly hôn đơn phương, theo quy định điều 203 BLTTDS thì thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Trong thực tế, thời hạn giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật quy định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

1.3 Trình tự các bước tiến hành

1. Bạn sẽ nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi bạn hoặc chồng bạn đang cư trú, làm việc

2. Sau khi nhận đơn khởi kiện xin ly hôn đơn phương cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho bạn

3. Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cuc thi hành án của quận hoặc huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án

4. Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

>> Xem thêm:  Giành quyền nuôi cả 3 đứa con sau khi ly hôn ? Thủ tục xin ly hôn vắng mặt ?

5. Tư vấn giải đáp thắc mắc gặp phải sau khi ly hôn?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi và chồng đã đi đến quyết định ly hôn và cũng đã ký giấy nhưng chúng tôi hiện tại vẫn để hộ khẩu ở 2 nhà nội ngoại chứ không chuyển vào 1 khẩu chung. Luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp này thì có cần photo cả 2 hộ khẩu không ? Còn phụ cấp cho con sau khi ly hôn có cần ghi rõ ràng phụ cấp bao nhiêu trong đơn ly hôn không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
(Người gửi: L.H)

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Luật Minh Khuê. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

1.1 Hồ sơ bao gồm :

Hiện nay, theo Luật hôn nhân gia đình 2014 về thủ tục ly hôn thuận tình thì bạn phải chuẩn bị hồ sơ như sau:

+ Giấy chứng nhận ĐKKH (bản chính);

+ CMND của vợ, chồng (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu);

Như vậy nếu như hai vợ chồng bạn vẫn chưa nhập vào một hộ khẩu thì bạn sẽ nộp cả sổ hộ khẩu phô tô có chứng thực của UBND của cả hai sổ hộ khẩu của gia đình nội ngoại.

1.2 Về tiền cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn

Theo quy định tại Điều 116 Luật HNGĐ 2014 như sau:

Điều 116. Mức cấp dưỡng

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Như vậy về mức cấp dưỡng thì Luật không quy định cụ thể mà do hai vợ chồng bạn thỏa thuận. Nếu thỏa thuận được hai bạn có thể ghi trong đơn về mức cấp dưỡng cụ thể mà hai vợ chồng đã thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được về mức cấp dưỡng thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Nộp đơn xin ly hôn tại nơi tạm trú có được không ? Thủ tục thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn ?