1. Các chủ thể có thẩm quyền định giá tài sản góp vốn

theo quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được định giá theo một trong hai cách sau:

* Định giá theo nguyên tắc đồng thuận:

- Áp dụng khi nào:

+ Các thành viên, cổ đông sáng lập có thể tự thỏa thuận về giá trị của tài sản góp vốn.

+ Cách thức này thường được áp dụng cho các doanh nghiệp có ít thành viên, cổ đông sáng lập, có mối quan hệ tin tưởng lẫn nhau và dễ dàng đạt được sự đồng thuận.

- Ưu điểm:

+ Tiết kiệm chi phí và thời gian cho việc định giá.

+ Đảm bảo tính linh hoạt trong việc thỏa thuận giá trị tài sản góp vốn.

- Nhược điểm:

+ Có thể dẫn đến tranh chấp nếu không có sự đồng thuận cao giữa các thành viên, cổ đông sáng lập.

+ Khó khăn trong việc chứng minh tính khách quan của giá trị tài sản góp vốn.

* Định giá bởi tổ chức thẩm định giá:

- Áp dụng khi nào:

+ Tài sản góp vốn không phải là tiền mặt, ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc vàng.

+ Các thành viên, cổ đông sáng lập không thể thống nhất được giá trị của tài sản góp vốn.

+ Doanh nghiệp muốn đảm bảo tính khách quan và minh bạch trong việc định giá tài sản góp vốn.

- Ưu điểm:

+ Đảm bảo tính khách quan, minh bạch trong việc định giá tài sản góp vốn.

+ Giảm thiểu tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông sáng lập.

+ Tăng tính thuyết phục của hồ sơ thành lập doanh nghiệp.

- Nhược điểm:

+ Mất chi phí và thời gian cho việc thuê tổ chức thẩm định giá.

+ Tính linh hoạt trong việc thỏa thuận giá trị tài sản góp vốn bị hạn chế.

* Lưu ý:

- Dù áp dụng cách thức định giá nào, giá trị tài sản góp vốn cũng phải được thể hiện bằng đồng Việt Nam và phù hợp với giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm góp vốn.

- Các thành viên, cổ đông sáng lập có trách nhiệm liên đới trong việc định giá tài sản góp vốn. Nếu giá trị tài sản góp vốn được định giá sai so với giá trị thực tế, các thành viên, cổ đông sáng lập phải liên đới góp thêm bằng số chênh lệch và chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

 

2. Nguyên tắc định giá tài sản góp vốn

Nguyên tắc định giá tài sản cũng được căn cứ dựa trên quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp năm 2020:

* Trường hợp sử dụng tổ chức thẩm định giá:

- Điều kiện: Khi giá trị tài sản góp vốn không phải là tiền mặt, ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc vàng, hoặc khi các thành viên, cổ đông sáng lập không thể thống nhất được giá trị tài sản góp vốn, thì việc định giá phải được thực hiện bởi tổ chức thẩm định giá.

- Yêu cầu chấp thuận: Giá trị tài sản góp vốn do tổ chức thẩm định giá xác định phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận. Việc này nhằm đảm bảo sự đồng thuận và tính minh bạch trong quá trình định giá.

- Trách nhiệm: Các thành viên, cổ đông sáng lập có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin và tài liệu cần thiết cho tổ chức thẩm định giá để thực hiện việc định giá.

* Trường hợp định giá sai so với giá trị thực tế:

- Hậu quả: Nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế, các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá.

- Trách nhiệm bồi thường: Đồng thời, họ cũng liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế. Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.

* Khuyến nghị:

- Để đảm bảo tính khách quan, minh bạch và tránh những tranh chấp sau này, các thành viên, cổ đông sáng lập nên cân nhắc sử dụng dịch vụ của tổ chức thẩm định giá uy tín khi thực hiện việc định giá tài sản góp vốn.

- Việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá cần được thực hiện cẩn thận, dựa trên các tiêu chí như năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, uy tín và mức giá hợp lý.

- Nên lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến việc định giá tài sản góp vốn, bao gồm báo cáo thẩm định giá, biên bản họp thống nhất giá trị tài sản góp vốn, v.v. để làm bằng chứng trong trường hợp có tranh chấp xảy ra.

* Lưu ý:

- Việc định giá tài sản góp vốn là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết về thị trường, pháp luật và các phương pháp định giá. Do đó, các thành viên, cổ đông sáng lập nên cân nhắc sử dụng dịch vụ của tổ chức thẩm định giá uy tín để đảm bảo tính khách quan, minh bạch trong quá trình định giá.

- Việc định giá tài sản góp vốn chỉ có giá trị tham khảo, giá trị thực tế của tài sản có thể thay đổi theo thời gian. Do đó, doanh nghiệp cần theo dõi và cập nhật giá trị tài sản góp vốn định kỳ để đảm bảo tính chính xác của thông tin tài chính.

Việc định giá tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp là một vấn đề quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và tính pháp lý của doanh nghiệp. Do đó, các thành viên, cổ đông sáng lập cần thực hiện việc này một cách cẩn trọng, tuân thủ đúng quy định của pháp luật và đảm bảo tính khách quan, minh bạch trong quá trình định giá.

 

3. Quy trình định giá tài sản góp vốn

Cũng dựa trên quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì quy trình định giá tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp bao gồm các bước sau:

- Xác định loại tài sản góp vốn: Xác định loại tài sản mà thành viên, cổ đông sáng lập góp vào vốn điều lệ của doanh nghiệp, bao gồm: tiền mặt, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng đồng Việt Nam.

- Thu thập thông tin và dữ liệu:

+ Thu thập đầy đủ thông tin và dữ liệu liên quan đến tài sản góp vốn, bao gồm: thông tin về nguồn gốc, chủ sở hữu, tình trạng pháp lý, đặc điểm kỹ thuật, giá trị thị trường của tài sản tương tự, v.v.

+ Các nguồn thông tin và dữ liệu có thể bao gồm: hợp đồng mua bán, hóa đơn, chứng từ, giấy tờ pháp lý, báo cáo thị trường, v.v.

-  Lựa chọn phương pháp định giá: Lựa chọn phương pháp định giá phù hợp với loại tài sản và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Một số phương pháp phổ biến bao gồm:

+ Phương pháp giá trị thị trường: So sánh giá trị tài sản góp vốn với giá thị trường của tài sản tương tự tại thời điểm góp vốn.

+ Phương pháp dòng tiền chiết khấu: Dự tính dòng tiền thu nhập từ tài sản góp vốn trong tương lai và chiết khấu về giá trị hiện tại.

+ Phương pháp giá trị tài sản ròng: Xác định giá trị tài sản góp vốn bằng cách cộng giá trị tài sản trừ đi giá trị các khoản nợ liên quan đến tài sản đó.

+ Phương pháp định giá theo giá trị đồng ý: Các thành viên, cổ đông sáng lập thỏa thuận về giá trị tài sản góp vốn dựa trên ý kiến của các bên.

- Thực hiện định giá: Áp dụng phương pháp định giá đã lựa chọn để xác định giá trị tài sản góp vốn. Việc định giá có thể được thực hiện bởi các thành viên, cổ đông sáng lập có chuyên môn hoặc kinh nghiệm trong lĩnh vực định giá, hoặc có thể thuê tổ chức thẩm định giá uy tín để thực hiện.

- Thống nhất giá trị tài sản góp vốn: Các thành viên, cổ đông sáng lập thống nhất giá trị tài sản góp vốn được xác định sau khi thực hiện định giá. Việc thống nhất cần được thực hiện bằng văn bản và có chữ ký của tất cả các thành viên, cổ đông sáng lập.

- Ghi nhận giá trị tài sản góp vốn: Giá trị tài sản góp vốn được thống nhất ghi nhận vào sổ sách kế toán của doanh nghiệp và thể hiện trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

- Lưu ý:

+ Việc định giá tài sản góp vốn cần được thực hiện một cách cẩn trọng, tuân thủ đúng các nguyên tắc và quy định của pháp luật.

+ Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến việc định giá tài sản góp vốn, bao gồm báo cáo định giá, biên bản họp thống nhất giá trị tài sản góp vốn, v.v. để làm bằng chứng trong trường hợp có tranh chấp xảy ra.

Quy trình định giá tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp cần được thực hiện một cách khoa học, khách quan và minh bạch. Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp định giá phù hợp và đảm bảo đầy đủ các thủ tục cần thiết để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của việc định giá.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Quy định pháp luật về tài sản góp vốn và định giá tài sản góp vốn trong doanh nghiệp. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.