1. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam là đơn vị nào?

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam hay còn được gọi là Đường sắt Việt Nam có tên tiếng Anh là Vietnam Railways (VNR) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Đường sắt Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản ngân hàng theo quy định của pháp luật; được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Theo Điều 1 của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty đường sắt Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 11/2018/NĐ/CP ngày 16 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ có giải thích Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam là công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con Tổng Công ty đường sắt Việt Nam, được chuyển đổi từ công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 973/QĐ/-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 

Như vậy có thể hiểu Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam có vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của mình; chịu trách nhiệm dân sự và thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con và công ty liên kết trong phạm vi số vốn do Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đầu tư.

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực giao thông vận tải, cụ thể là hệ thống giao thông vận tải đường sắt, các công việc gồm phát triển, tổ chức quản lý khai thác vận tải, công nghiệp và dịch vụ với trình độ cao; bảo đảm hoạt động giao thông vận tải thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác, nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả; tạo thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng nhu cầu hội nhập khu vực và quốc tế, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.

2. Ai có thể giải thể Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam?

Theo quy định tại Điều 70 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định 11/2018/NĐ/CP thì việc giải thể Tổng công ty Đường sắt Việt Nam bị giải thể trong các trường hợp sau:

- Tổng công ty Đường sắt Việt Nam kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng phá sản.

- Tổng công ty Đường sắt Việt Nam không thực hiện được các nhiệm vụ do chủ sở hữu quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết.

- Việc tiếp tục duy trì Tổng công ty Đường sắt Việt Nam là không cần thiết.

Cũng theo quy định tại điều này thì việc giải thể Tổng công ty Đường sắt Việt Nam do chủ sở hữu quyết định theo quy định pháp luật. Chủ sở hữu ở đây được hiểu là Nhà nước vì theo quy định tại Điều 20 của Nghị định 11/2018/NĐ/CP thì quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam có quy định về việc giải thể Tổng công ty Đường sắt Việt Nam sẽ thuộc quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu Nhà nước. 

Hơn nữa cũng theo Điều 6 của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam cũng quy định Nhà nước là chủ sở hữu của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. Trong đó, Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam; Bộ Giao thông vận tải được phân công thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Như vậy nếu Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thuộc một trong các trường hợp giải thể thì chủ sở hữu, cụ thể là Nhà nước sẽ có quyền quyết định việc giải thể của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. 

Để hiểu rõ hơn quy định về việc giải thể Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thì quý khách hàng có thể tham khảo thêm thông tin tại bài viết sau: Trường hợp nào Tổng công ty Đường sắt Việt Nam bị giải thể?

3. Quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

- Đối với Chính phủ sẽ có các quyền và trách nhiệm sau đây:

+ Quy định hình thức, nội dung, trình tự, thủ tục cơ cấu lại vốn nhà nước tại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.

+ Ban hành điều lệ, sửa đổi, bổ sung điều lệ đối với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.

+ Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

- Quyền và trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ là:

+ Quyết định tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu và sắp xếp lại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.

+ Quyết định đầu tư vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.

+ Phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đối mới Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.

+ Quyết định chủ trương chuyển giao vốn nhà nước tại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giữa các cơ quan đại diện chủ sở hữu, giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.

+ Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trên cơ sở đề nghị của Bộ Giao thông vận tải sau khi có ý kiến thống nhất của tập thể Ban cán sự Đảng Chính phủ.

+ Phê duyệt chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm; kế hoạch sản xuất, kinh doanh 05 năm của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trên cơ sở đề nghị của Bộ Giao thông vận tải.

+ Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

- Quyền và trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải được quy định như sau:

+ Trình Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.

+ Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty, cử chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên Tổng công ty ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng.

+ Đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định mức vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.

+ Ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên Tổng công ty và sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.

+ Chấp thuận để Hội đồng thành viên Tổng công ty Đường sắt Việt Nam quyết định các vấn đề theo quy định.

+ Thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam; việc thực hiện quyền, trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước; việc chấp hành chính sách, pháp luật của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam; việc đầu tư, thu hồi vốn, thu lợi nhuận, cổ tức được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; việc thực hiện kiến nghị, cảnh báo của cơ quan quản lý nhà nước, có quan thành tra, kiểm toán và Bộ Giao thông vận tải về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.

+ Phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thành viên Tổng công ty.

+ Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung tư vấn, quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ số Hotline tel: 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Xin cảm ơn!