Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn pháp luật dân sựcủa Công ty luật Minh Khuê,
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
Nghị định 31/2013/NĐ-CPngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính Phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Thông tư 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Nội dung tư vấn:
Nghị định 31/2013/NĐ-CP quy định về người thờ cúng liệt sỹ như sau:
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3. Người thờ cúng là người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
4. Người thờ cúng liệt sĩ là người con hưởng chế độ thờ cúng liệt sĩ; trường hợp không có hoặc không còn con thì là người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Trường hợp của bạn không đưa rõ thông tin người anh đó có con hay không nên chúng tôi xin tư vấn theo hai hướng sau:
- Liệt sỹ có con: sẽ do con người đó thờ cúng; con có thể là con đẻ, con nuôi.
- Liệt sỹ không có con:
Trường hợp này người thờ cúng là người được ủy quyền theo quy định của pháp luật. Đoạn 3-Khoản 1-Điều 2-Thông tư 16/2014/TT-BLĐTBXH quy định về người được hưởng trợ cấp về thờ cúng như sau: Trường hợp liệt sĩ không có hoặc không còn con hoặc có một con duy nhất nhưng người con đó bị hạn chế năng lực hành vi, mất năng lực hành vi, cư trú ở nước ngoài hoặc không xác định được nơi cư trú thì người thờ cúng là người được gia đình hoặc họ tộc liệt sĩ ủy quyền.
Từ quy định này thấy rằng người được hưởng trợ cấp thờ cúng chính là người trực tiếp thờ cúng. Vậy với trường hợp của bạn quyền thờ cúng sẽ do người được gia đình hoặc họ tộc liệt sỹ ủy quyền.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê