1. Bài kiểm tra năng lực nhận thức lớp 4 lên lớp 5 môn Toán 

I. Trắc nghiệm

Câu 1: Chữ số 8 trong số thập phân 95,824 có giá trị là:

A. \frac{8}{1000}

B. \frac{8}{100}

C. \frac{8}{10}

D. 8

Câu 2: 3\frac{9}{100} viết dưới dạng số thập phân là:

A. 3,900

B. 3,09

C. 3,9

D. 3,90

Câu 3: 3 phút 20 giây = ... giây. Số viết vào chỗ chấm là:

A. 50

B. 320

C. 80

D. 200

II. Điền đáp án: Điền đáp án đúng trong mỗi câu sau:

Câu hỏi

Đáp án

Câu 1: Viết các phân số, hỗn số sau:

a. Năm phần mười

b. Sáu mươi chín phần trăm

c. Bốn mươi ba phần nghìn

d. Hai và bốn phần chín 

....

Câu 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

a. 9m 6dm = .....m

b. 2cm2 5mm2 = ... cm2

c. 5 tấn 62kg = .... tấn

d. 2 phút = ... tấn

....

Câu 3: Tính:

a. \frac{2}{5} + \frac{5}{6}

b. 4 - 2\frac{1}{3}

c. \frac{4}{7} + \frac{1}{4} : \frac{2}{3}

d. \frac{3}{4} : \frac{2}{3}x \frac{8}{9}

....
Câu 4: Một bếp ăn chuẩn bị số gạo cho 36 người ăn trong 50 ngày. Nhưng thực tế có 60 người ăn, hỏi số gạo đã chuẩn bị đủ dùng trong bao nhiêu ngày? (mức ăn của mỗi người như nhau) ...
Câu 5: Một khu vườn hình vuông có chu vi là 1000m. Diện tích khu vườn đó bằng bao nhiêu mét vuông? Bao nhiêu hecta? ....

Đáp án:

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: C

Câu 2: B

Câu 3: D

Phần II. Điền đáp án đúng vào mỗi câu sau:

Câu 1:  Viết các phân số, hỗn số sau:

a. Năm phần mười: \frac{5}{10}

b. Sau mươi chín phần trăm: \frac{69}{100}

c. Bốn mươi ba phần nghìn: \frac{43}{1000}

d. Hai và bốn phần chín: 2\frac{4}{9}

Câu 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

a. 9m 6dm = 9,6m

d. 2cm2 5mm2 = 2,05 cm2

c. 5 tấn 62 kg = 5,062 tấn

d. 2 phút = 2 phút

Câu 3: Tính

a. \frac{2}{5} + \frac{5}{6}= \frac{37}{30}

b. 4 - 2\frac{1}{3} = \frac{5}{3}

c. \frac{4}{7} + \frac{1}{4} : \frac{2}{3} = \frac{53}{56}

d. \frac{3}{4} : \frac{2}{3}x \frac{8}{9} = 1

Câu 4: 

1 người ăn số gạo đó trong số ngày là:

50 x 36 = 1800 ngày

60 người ăn số gạo đó trong số ngày là:

1800 : 60 = 30 ngày

Đáp số: 30 ngày

Câu 5: 

Cạnh khu vườn hình vuông là:

1000 : 4 = 250 m

Diện tích khu vườn đó là:

250 x 250 = 62500m2 = 6,25 ha

Đáp số 62500 m2; 6,25 ha

 

2. Bài kiểm tra năng lực nhận thức lớp 4 đến lớp 5

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1: Chữ số 9 trong số 427,098 có giá trị:

A. \frac{9}{1000}

B. \frac{9}{100}

C. 90

D. \frac{9}{10}

Câu 2: Viết thành tỉ số phần trăm: 0,78 = ... %

A. 7,8%

B. 0,78%

C. 78%

D. 780%

Câu 3: Một cửa hàng bán một chiếc ti vi được lãi 279 000 đồng và bằng 12% tiền vốn bỏ ra. Vậy giá bán chiếc ti vi đó là:

A. 2 700 000 đồng

B. 3 240 000 đồng

C. 3 000 000 đồng

D. 2 520 000 đồng

Câu 4: Số thập phân gồm 20 đơn vị, 1 phần mười và 8 phần trăm được viết là:

A. 20,18

B. 2010,800

C. 20,108

D. 30,800

Câu 5: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 7cm2 9mm2 = mm2 là:

A.79

B. 790

C. 709

D. 7900

Câu 6: Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25m, chiều rộng bằng \frac{3}{5} chiều dài là:

A. 80 m2

B. 357 m2

C. 275 m2

D. 375 m2

II. Điền đáp án: Điền đáp án đúng vào mỗi câu sau

Câu hỏi Đáp án

Câu 1: Tính

a. 27% + 38% = ...

b. 14,2% x 4 = ...

......

Câu 2: Tìm x

a. X + 1,25 = 13,5 : 4,5

b. X x 4,25 = 1,7 x 34

....
Câu 3: Người ta trồng lúa trên một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng bằng 35m, chiều dài bằng \frac{7}{5} chiều rộng. Cứ trung bình 1m2 thửa ruộng đó thu hoạch được 20 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc? ....
Câu 4: Một cửa hàng buổi sáng bán được 75 kg gạo và bằng 60% lượng gạo bán buổi chiều. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu tạ gạo? ....

Đáp án

I. Trắc nghiệm

Câu 1: B

câu 2: C

Câu 3: D

Câu 4: A

Câu 5: C

Câu 6: D

Phần II. Điền đáp án

Câu 1: Tính

a. 27% + 38% = 65%

b. 14,2% x 4 = 56,8%

Câu 2: Tìm x

a. X + 1,25 = 13,5 : 4,5

x + 1,25 = 3

x = 3 - 1,25

x = 1,75

b. X x 4,25 = 1,7 x 3

X x 4,25 = 5,1

X = 5,1 : 4,25

X = 1,2

Câu 3:

Chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

35 x \frac{7}{5} = 49 m

Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:

49 x 35 = 1715 m2

Số tấn thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó là:

1715 x 20 = 34300 kg

Đổi: 34300 kg = 34,3 tấn thóc

Đáp số: 34,3 tấn thóc

Câu 4: 

Số gạo cửa hàng bán được trong buổi chiều là:

75 : 60 x 100 = 125 kg

Hai buổi chiều cửa hàng bán được số gạo là:

125 + 75 = 200 kg

Đổi: 200 kg = 2 tạ

 

3. Bài kiểm tra năng lực nhận thức lớp 4 lên lớp 5

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1: Sáu mươi bốn đơn vị, một phần mười, tám phần trăm được viết là?

A. 64,18

B. 64,108

C. 6,018

D. 64,0108

Câu 2: Phân số\frac{35}{100} viết dưới dạng số thập phân là:

A. 0,035

B. 0,35

C. 3,05

D. 3,5

Câu 3: Phần nguyên của số 632,54 là:

A. 54

B. 63254

C. 623

D. 623,54

Câu 4: Chữ số 5 trong số thập phân 487,54 nằm ở hàng?

A. Phần mười

B. Phần trăm

C. Phần triệu

D. Phần nghìn

Câu 5: 7cm2 2mm2 = .... cm2 số thích hợp viết vào chỗ chấm là:

A. 7,2

B. 720

C. 7,02

D. 7200

Câu 6: Phân số thập phân là:

A. \frac{27}{10}

B. \frac{27}{200}

C. \frac{35}{20}

D. \frac{27}{50}

Phần II. Điền đáp án: điền đáp án vào đúng chỗ chấm

Câu hỏi Trả lời

Câu 1: Điền dấu <, >, = thích hợp vào chỗ chấm

a. \frac{4}{17} ... 1

b. \frac{2}{5} ... \frac{3}{10}

....

Câu 2: Tính

a. \frac{3}{5 } + \frac{1}{6}

b. \frac{4}{9} - \frac{5}{3}

c. \frac{7}{2} x \frac{5}{28}

d. \frac{9}{2} : \frac{4}{3}

...

Câu 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a. 1,5 tấn = ... kg

b. 5000 m2 = ... ha

...

Câu 4: a. Một đội trồng rừng trung bình cứ 6 ngày trồng được 1800 cây thông. Hỏi 12 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây thông

b. Một người thợ may 30 bộ quần đồng phục hết 90 m vải. Hỏi nếu người thợ đó may 60 bộ quần áo đồng phục như thế thì cần bao nhiêu mét vải?

c. Chu vi của một hình chữ nhật là 180m. Chiều rộng kém chiều dài 20m. Tính diện tích của hình chữ nhật đó?

...

Đáp án:

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1: A

Câu 2: B

câu 3: C

câu 4: A

câu 5: C

câu 6: A

Phần II. Điền đáp án

Câu 1: 

Sáu mươi bốn đơn vị, một phần mười, tám phần trăm được viết là 64,18

Nên ta chọn đáp án A

Câu 2: Ta có: \frac{35}{100} = 0,35

Vậy đáp án cần chọn là B

Câu 3: 

Phần nguyên của số 632,54 là 623 (bên trái dấu phẩy)

Vậy đáp án cần chọn là C

Câu 4: Chữ số 5 trong số thập phân 487,54 ở ngay vị trí đầu tiên sau dấu phẩy nên nó đứng ở hàng phần mười

Đáp án cần chọn là đáp án: A

Câu 5: 

Ta có: 7cm2 2mm2 = 7,02 cm2 ( vì 1mm2 = \frac{1}{100} cm2 = 0,01 cm2

Vậy đáp án cần chọn là C

Câu 6: Phân số thập phân là các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, ...

Nên phân số \frac{27}{10} là phân số thập phân trong các phân số đã cho

Đáp án cần chọn là đáp án A

 

Phần II. Trả lời câu hỏi

Câu 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

a. \frac{4}{17} ... 1

Vì 4 < 17 nên \frac{4}{17} < 1

b. \frac{2}{5} ... \frac{3}{10}
Ta có: \frac{2}{5} = \frac{2x 2}{5 x2} = \frac{4}{10}

Vì 4 > 3 nên \frac{4}{10} > \frac{3}{10}

Vậy \frac{2}{5} > \frac{3}{10}

Câu 2: Tính

a. \frac{3}{5} + \frac{1}{6} =  \frac{18}{30} + \frac{5}{30} = \frac{23}{30}

b. \frac{24}{9} - \frac{5}{3} = \frac{24}{9} - \frac{15}{9} = 1

c. \frac{9}{2} : \frac{4}{3} = \frac{9 x 3}{2 x 4} = \frac{27}{8}

 

Câu 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a. 1,5 tấn = 1500 kg

b. 5000 m2 = 0,5 ha

Câu 3: 12 ngày gấp 6 ngày số lần là:

12 : 6 = 2 lần

Số cây thông đội đó trồng được trong 12 ngày là:

1800 x 2 = 3600 cây

Đáp số: 3600 cây thông

Trung bình một ngày đội đó trồng được là:

1800 : 6 = 300 cây

Số cây thông đội đó trồng được trong 12 ngày là:

300 x 12 = 3600 cây

Đáp số: 3600 cây thông

b. Số mét vải may 1 bộ quần áo là: 90 : 30 = 3m

số mét vải may 60 bộ quần áo là: 3 x 60 = 180m

Đáp số: 180m vải

c. Nửa chu vi của hình chữ nhật là: 180 : 2 = 90 m

Chiều rộng của hình chữ nhật là: ( 90 - 20) : 2 = 35 m

Chiều dài hình chữ nhật là 

(90 + 20) : 2 = 55 m

Diện tích của hình chữ nhật là: 55 x 35 = 1925 m2

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Đề ôn tập toán lớp 5 chọn lọc mới nhất

Bài viết trên luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề: Bài kiểm tra năng lực toán lớp 4 lên lớp 5. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi chi tiết về nội dung bài viết.