1. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 23 Chân trời sáng tạo

Phần 1. Trắc nghiệm

Bài 1. Kết quả phép tính 8676 : 4 là:

A. 2166

B. 2168

C. 2196

D. 2169

Bài 2. Cho dãy số sau: 4; 1962; 195; 2004; 1000; 1768; 9884; 20. Tích của số thứ nhất và số thứ tư trong dãy số là:

A. 8016

B. 8745

C. 8006

D. 8061

Bài 3. Một tuần lễ có 7 ngày. Vậy 1008 ngày bằng bao nhiêu tuần lễ?

A. 124

B. 134

C. 144

D. 154

Bài 4. Một số được gấp lên 5 lần rồi giảm đi 6 lần thì được số bé nhất có 4 chữ số. Giá trị của số đó là:

A. 1200

B. 1400

C. 1600

D. 1800

Bài 5. Một giờ gấp 6 phút số lần là:

A. 20 lần

B. 15 lần

C. 10 lần

D. 12 lần

Phần 2. Tự luận

Bài 1: Đặt tính rồi tính :

a) 2162 x 4

b) 3361 x 2

c) 7235 : 5

d) 2819 : 7

Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống từ dãy số sau: 2; 3; 4; 5; 6; 7

a) 3240 : ... < 650

b) 2980 : ... > 1484

c) 5679 : ... < 1895

d) ... x 1245 > 8700

e) 1100 x ... = 4400

f) 1025 x ... < 6215

Bài 3. Điền số?

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo - Tuần 23 có đáp án

Bài 4. Một cửa hàng có 2760kg gạo. Buổi sáng bán được 1/3 số gạo đó, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 170kg. Hỏi sau một ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam?

Bài 5. Một cửa hàng có 5 hộp bi, mỗi hộp có 416 viên bi. Nếu họ chia đều số bi trong các hộp đó vào 4 túi thì mỗi túi chứa bao nhiêu viên bi?

Bài 6. Có 1950 quyển sách xếp đều vào 6 ngăn. Hỏi 9 ngăn như thế có bao nhiêu quyển sách?

Bài 7. Mỗi bộ quần áo may hết 3m vải. Hỏi có 2468m vải thì may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải?

Bài 8. Điều số thích hợp vào ô trống và nêu cách làm:

a) ... : 8 = 269 (dư 3)

b) 6974 : ... = 5 (dư 4)

Bài 9. Số?

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo - Tuần 23 có đáp án

Bài 10. Tìm ra phép tính có kết quả bé hơn 3500 trong những phép tính dưới đây:

a) 5624 : 2

b) 3425 x 2

c) 9621 : 3

d) 6984 : 6

e) 8760 : 4

f) 5865 : 5

g) 1536 x 4

h) 1067 x 3

k) 2204 x 6

 

2. Đáp án bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 23 Chân trời sáng tạo

Phần 1. Trắc nghiệm

Bài 1.

Ta có: 8676 : 4 = 2169

Đáp án đúng: D

Bài 2. 

Tích của số thứ nhất và số thứ tư trong dãy số là:

4 x 2004 = 8016

Đáp án đúng; A

Bài 3. 

1008 ngày bằng số tuần lễ là: 

1008 : 7 = 144 (tuần)

Đáp án đúng: C

Bài 4. 

Gọi số cần tìm là A

Ta có số bé nhất có 4 chữ số là 1000.

Mà gấp số đó lên 5 lần, tức là nhân số đó với 5;

giảm đi 6 lần, tức là số đó chia số đó cho 6

Do đó:

A x 5 : 6 = 1000

A x 5 = 1000 x 6

A x 5 = 6000

A = 6000 : 5

A = 1200

Đáp án đúng: A

Bài 5. 

Một giờ bằng 60 phút

Vậy một giờ gấp 6 phút số lần là:

60 : 6 = 10 (lần)

Đáp án đúng: C

Phần 2. Tự luận

Bài 1. 

a) 2162 x 4 = 8648

b) 3361 x 2 = 6722

c) 7235 : 5 = 1447

d) 2819 : 7 = 402 (dư 5)

Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ trống từ dãy số sau: 2; 3; 4; 5; 6; 7

a) 3240 : ... < 650

Ta có: 

3240 : 2 = 1620

3240 : 3 = 1080

3240 : 4 = 810

3240 : 5 = 648

3240 : 6 = 540

3240 : 7 = 462 dư 6

Mà: 648 < 650

Vậy những số điền vào chỗ chấm là: 5

b) 2980 : ... > 1484

Ta có:

2980 : 2 = 1490

2980 : 3 = 993 dư 1

2980 : 4 = 745

2980 : 5 = 596

2980 : 6 = 496 dư 4

2980 : 7 = 425 dư 5

Mà: 1490 > 1484

Vậy số điền vào chỗ chấm là: 2

c) 5679 : ... < 1895

Ta có:

5679 : 2 = 2839 dư 3

5679 : 3 = 1893

5679 : 4 = 1419 dư 3

5679 : 5 = 1135 dư 4

5679 : 6 = 946 dư 3

5679 : 7 = 811 dư 2

Thấy: 1893 < 1895

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 3

d) ... x 1245 > 8700

Ta có:

2 x 1245 = 2490

3 x 1245 = 3735

4 x 1245 = 4980

5 x 1245 = 6225

6 x 1245 = 7470

7 x 1245 = 8715

Thấy:8715 > 8700

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 7

e) 1100 x ... = 4400

Ta có:

1100 x 2 = 2200

1100 x 3 = 3300

1100 x 4 = 4400

1100 x 5 = 5500

1100 x 6 = 6600

1100 x 7 = 7700

Thấy 4400 = 4400

Vậy số cần điền là: 4

f) 1025 x ... < 6215

Ta có:

1025 x 2 = 2050

1025 x 3 = 3075

1025 x 4 = 4100

1025 x 5 = 5125

1025 x 6 = 6150

1025 x 7 = 7175

Thấy : 6150 < 6215

Vậy số điền vào chỗ chấm là: 6

Bài 3. 

Đáp án đúng:

1200 x 8 = 9600

3200 : 5 = 640

640 x 8 = 5120

Bài 4. 

Bài giải:

Buổi sáng cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

2760 x \frac{1}{3} = 920 (kg)

Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

920 - 170 = 750 (kg)

Sau một ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là: 

920 + 750 = 1670 (kg)

Đáp số: 1670kg gạo

Bài 5.

Bài giải:

Cửa hàng có tổng số viên bi là:

5 x 416 = 2080 (viên)

Nếu chia đều 2080 viên bi đó vào 4 túi thì mỗi túi có số viên bi là:

2080 : 4 =520 (viên)

Đáp số: 520 viên bi

Bài 6. 

Bài giải:

Mỗi ngăn có số quyển sách là: 

1950 : 6 = 325 (quyển)

Vậy 9 ngăn như thế có số quyển sách là: 

325 x 9 = 2925 (quyển)

Đáp số: 2925 quyển sách

Bài 7.

Bài giải:

Có 2468m thì may được nhiều nhất số bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải là:

2468 : 3 = 822 dư 2

Đáp số: 822 bộ quần áo dư 2m vải

Bài 8.

a)  ... : 8 = 269 (dư 3)

Gọi số cần điền là X

Ta có: X : 8 = 269 (dư 3)

X : 8 = 269 + 3

X : 8 = 272

X = 272 x 8

X = 2176

b) 6974 : ... = 5 (dư 4)

Gọi số cần điền là X

Ta có: 

6974 : X = 5 (dư 4)

X = (6974 - 4) : 5

X = 1394

Bài 10.

a) 5624 : 2 = 2812

b) 3425 x 2 = 6850

c) 9621 : 3 = 3207

d) 6984 : 6 = 1164

e) 8760 : 4 = 2190

f) 5865 : 5 = 1173

g) 1536 x 4 = 6144

h) 1067 x 3 = 3201

k) 2204 x 6 = 13224

Ta có: 2812; 3207; 1164; 2190; 1173; 3201 < 3500

Vậy những phép tính có kết quả nhỏ hơn 3500 là: a; c; d; e; f; h

 

3. Bài tập vận dụng Toán lớp 3 Tuần 23

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm):

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Số dư của phép chia 1287 cho 7 bằng: 

A. 6

B. 5 

C. 4

D. 3

Câu 2: Tìm X biết: X × 2 = 9684

A. X = 4428

B. X = 4842

C. X = 4482

D. X = 4248

Câu 3: Biết A = b : 7 , B = b : 5. Hãy so sánh A và B:

A. A = B

B. A > B

C. A < B

D. Không thể so sánh được

Câu 4: Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo. Ngày thứ hai bán được \frac{1}{2}số gạo đã bán ngày thứ nhất. Hỏi ngày thứ hai bán được bao nhiêu kg gạo?

A. 1791

B. 1917

C. 1719

D. 1179

Câu 5: Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo. Ngày thứ hai bán được \frac{1}{2} số gạo đã bán ngày thứ nhất. Hỏi cả 2 ngày cửa hàng bán được bao nhiêu kg gạo?

A. 4149

B. 3537

C. 4275

D. 4077

Câu 6: Biết A = 67 × a, B = 76 × a. Hãy so sánh A và B:

A. Không thể so sánh được

B. A > B

C. A < B

D. A = B

Đáp án:

1. A

2. B

3. C

4. D

5. B

6. C

Phần II. Tự luận (7 điểm):

Câu 1: Đặt tính rồi tính:

a) 8763 - 2358

b) 5684 + 7432

c) 2358 × 2

d) 9386 : 3

Đáp án:

a) 8763 - 2358 = 6405

b) 5684 + 7432 = 13116

c) 2358 × 2 = 4716

d) 9386 : 3 = 3128 dư 2

Câu 2: Tìm X:

a) 1260 : X = 3

b) 2780 - X = 93

c) 2780 + X = 9583

d) X : 3 = 1520

Đáp án: 

a) 1260 : X = 3

X = 1260 : 3

X = 420

b) 2780 - X = 93

X = 2780 - 93

X = 2687

c) 2780 + X = 9583

X = 9583 - 2780

X = 6803

d) X : 3 = 1520

X = 1520 x 3

X = 4560

Câu 3: Người ta lắp bánh xe vào ô tô, mỗi ô tô cần phải lắp 4 bánh xe. Hỏi có 1250 bánh xe thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế và còn thừa bao nhiêu bánh?

Bài giải:

Ta có: 1250 : 4 = 312 dư 2

Vậy với 1250 bánh xe thì lắp được nhiều nhất 312 xe ô tô và còn thừa 2 bánh xe.

Xem thêm: Những bài toán tự luyện nâng cao lớp 3 chọn lọc, có đáp án chi tiết