1. Bài tập phép nhân phân số Toán lớp 6 có đáp án

Bài 1. Độ cao của đáy vịnh Cam Ranh là -32m. Độ cao của đáy sông Sài Gòn bằng \frac{5}{8} độ cao của đáy vịnh Cam Ranh. Hỏi độ cao của đáy sông Sài Gòn là bao nhiêu mét?

Hướng dẫn giải:

Độ cao của đáy sông Sài Gòn bằng \frac{5}{8} độ cao của đáy vịnh Cam Ranh

Nghĩa là: Độ cao của đáy sông Sài Gòn chiếm 5 phần và độ cao của đáy vịnh Cam Ranh chiếm 8 phần.

Khi đó, giá trị của một phần là: (−32) : 8 = −4 (m)

Độ cao của đáy sông Sài Gòn là: (−4) . 5 = −20 (m)

Vậy độ cao của đáy sông Sài Gòn là −20m

Bài 2. Mẹ Minh dành \frac{2}{3} tiền lương hàng tháng để chi tiêu trong gia đình. \frac{1}{5} số tiền chi tiêu đó là tiền bán trú cho Minh. Hỏi tiền bán trú cho Minh bằng bao nhiêu phần tiền lương hàng tháng của mẹ?

Hướng dẫn giải:

Sau khi học xong bài học này, ta sẽ biết được số tiền bán trú của mình bằng: \frac{1}{5} : \frac{2}{3} = \frac{1}{5} . \frac{3}{2} = \frac{3}{10} phần tiền lương tháng của mẹ.

Đáp số: \frac{3}{10}

Bài 3. Tính diện tích hình tam giác biết 1 cạnh dài \frac{9}{5} cm, chiều cao ứng với cạnh đó bằng \frac{7}{3} cm

Hướng dẫn giải: 

Diện tích của hình tam giác là: \frac{1}{2} . \frac{9}{5}. \frac{7}{3} = \frac{21}{10} (cm)

Đáp số: \frac{21}{10}cm

Bài 4. Trong một công thức làm bánh, An cần \frac{3}{4} cốc đường để làm 9 cái bánh. Nếu An chỉ muốn làm 6 cái bánh thì cần bao nhiêu cốc đường?

Hướng dẫn giải:

Một cái bánh cần số phần của cốc đường là: \frac{3}{4} . 9 = \frac{3.1}{4.9} = \frac{1}{12} (phần)

Làm 6 cái bánh cần số phần cốc đường là: 6. \frac{1}{12} = \frac{1}{2} (phần)

Đáp số: \frac{1}{2} phần

Bài 5. Mỗi buổi sáng, Nam thường đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 15km/h và hết 20 phút. Hỏi quãng đường từ nhà Nam đến trường dài bao nhiêu kilomet?

Hướng dẫn giải: 

Đổi 20 phút = \frac{1}{3} giờ

Quãng đường từ nhà Nam đến trường dài số kilomet là: 15. \frac{1}{3} = 5 (km)

Đáp số: 5km

Bài 6. Lớp 6A có \frac{1}{3} số học sinh thích môn Toán. Trong số các học sinh thích môn Toán, có \frac{1}{2} số học sinh thích môn Ngữ Văn. Hỏi có bao nhiêu phần số học sinh lớp 6A thích cả môn Toán và Ngữ Văn?

Hướng dẫn giải: 

Số phần số học sinh lớp 6A thích cả môn toán và môn ngữ văn là: \frac{1}{3}. \frac{1}{2} = \frac{1}{6} (phần)

Vậy số học sinh lớp 6A thích cả môn Toán và Ngữ Văn chiếm \frac{1}{6} phần.

 

2. Bài tập phép chia phân số Toán lớp 6 có đáp án

Bài 1. Em hãy nhắc lại quy tắc chia hai phân số (có tử và mẫu đều dương), rồi tính \frac{3}{4} : \frac{2}{5}

Hướng dẫn giải chi tiết:

Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phần nghịch đảo của số chia.

\frac{3}{4} : \frac{2}{5} = \frac{3}{4} . \frac{5}{2} = \frac{15}{8}

Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều dài là \frac{7}{2}cm, diện tích \frac{21}{10} cm^{2}.Tìm chiều rộng của hình chữ nhật.

Hướng dẫn giải chi tiết: 

Chiều rộng của hình chữ nhật là: \frac{21}{10} : \frac{7}{2} = \frac{3}{5} (cm)

Đáp số: \frac{3}{5}cm

Bài 3. Người ta cần đong một thùng nước mắm 210 lít vào các chai loại \frac{3}{4} lít. Hỏi đóng được tất cả bao nhiêu chai nước mắm?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Đóng được số chai nước mắm là: 210 : \frac{3}{4} = 210 . \frac{4}{3} = 280 (chai)

Đáp số: 280 chai

Bài 4: Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích \frac{35}{2}m^{2}. Biết chiều rộng là \frac{15}{4}m , tính chu vi của mảnh vườn đó.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Chiều dài của mảnh vườn là: \frac{35}{2} : \frac{15}{4} = \frac{35}{2} . \frac{4}{15} = \frac{14}{3} (m)

Chu vi của mảnh vườn là: (\frac{14}{5} + \frac{15}{4}) . 2 = \frac{101}{6}(m)

Đáp số: \frac{101}{6}m

Bài 5: Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 40km/h thì mất 3 giờ. Nếu người đó đi ô tô thì chỉ mất \frac{5}{3} giờ đã tới nơi. Hỏi người đó đi ô tô với vận tốc bằng bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Quãng đường AB là: 4.30 = 120 (km/h)

Vận tốc của người đó khi đi ô tô là: 120 : \frac{5}{3} = 120 . \frac{3}{5} = 72 (km/h)

Đáp số: 72km/h

Bài 6: Có hai vòi cùng chảy vào một bể đã chứa \frac{1}{4} bể nước. Nếu vòi thứ nhất chảy tiếp một mình thì sau 2 giờ đầy bể. Nếu vòi thứ hai chảy tiếp một mình thì sau 3 giờ đầy bể. Hỏi :

a) Trong 1 giờ mỗi vòi đã chảy được một lượng nước bằng bao nhiêu phần bể?

b) Trong 1 giờ cả hai vòi đã chảy được một lượng nước bằng bao nhiêu phần bể?

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) Phần bể còn lại chưa có nước là 1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4} bể.

Như vậy, vòi thứ nhất chảy trong 2 giờ được \frac{3}{4} bể. Do đó trong 1 giờ, vòi thứ nhất chảy được số phần bể là: \frac{3}{4} : 2 = \frac{3}{4.2} = \frac{3}{8} bể.

Tương tự, trong 1 giờ vòi thứ hai chảy được số phần bể là \frac{3}{4} : 3 = \frac{1}{4} bể.

b) Trong 1 giờ, cả hai vòi chảy được số phần bể là: \frac{3}{8} + \frac{1}{4} = \frac{3}{8} + \frac{2}{8} = \frac{5}{8} bể

Bài 7: Một người đi ô tô từ A đến B với vận tốc 80km/h. Khi đi đến B người đó nghỉ 30 phút rồi quay trở về A với vận tốc 70km/h. Thời gian cả đi và về (kể cả thời gian nghỉ) là 4 giờ 15 phút. Hỏi :

a) Thời gian ô tô đi 1km lúc đi và thời gian ô tô đi 1km lúc về là bao nhiêu?

b) Quãng đường AB dài bao nhiêu kilômét?

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) Lúc đi ô tô đi với vận tốc 80km/h, tức là ô tô đi 80km trong 1 giờ.

Suy ra, 1km lúc đi người đó đi trong \frac{1}{80} giờ.

Tương tự, vận tốc lúc về của người đó là 70km/h.

Suy ra, 1km lúc về người đó đi trong \frac{1}{70} giờ.

b) Giả sử quãng đường AB là a (km) (a > 0)

Vì 1km lúc đi người đó đi trong \frac{1}{80} (giờ) nên a (km) người đó đi trong \frac{a}{80} giờ.

Tương tự, thời gian người đó đi lúc về là \frac{a}{70} giờ. 

Đổi 30 phút = \frac{30}{60} giờ = \frac{1}{2} giờ.

4 giờ 15 phút = 4 giờ + \frac{15}{60} giờ = 4 + \frac{1}{4} (giờ) = \frac{17}{4} (giờ)

Vì thời gian cả đi và về (tính cả thời gian nghỉ) là \frac{17}{4} giờ nên ta có:

\frac{a}{80} + \frac{a}{70} + \frac{1}{2} = \frac{17}{4}

\frac{a}{80} + \frac{a}{70} = \frac{17}{4} - \frac{1}{2}

3a = 420

a = 420 : 3

a = 140

Vậy quãng đường AB dài 140km. 

 

3. Một số bài tập tự ôn luyện có liên quan

Bài 1. Điền số thích hợp vào ô trống: Một ô tô chạy hết \frac{3}{4} giờ trên một đoạn đường với vận tốc trung bình 40km/h. Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ \frac{1}{2} giờ thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là: …… km/h

Hướng dẫn giải:

Quãng đường ô tô đi được là: S = vtb . t = 40. \frac{3}{4} = 30 (km)

Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ \frac{1}{2} giờ thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là vtb = s : t = 30 : \frac{1}{2} = 60 (km/h)

Đáp số: 60km/h

Bài 2. Một người đi xe máy, đi đoạn đường AB với vận tốc 40km/h hết \frac{5}{4} giờ. Lúc về, người đó đi với vận tốc 45km/h. Tính thời gian người đó đi từ B về A?

A. \frac{10}{9}

B. \frac{9}{11}

C. \frac{11}{9}

D. 2

Hướng dẫn giải:

Quãng đường AB là: 40. \frac{5}{4} = 50 ( k m )

Thời gian người đó đi từ B về A là: \frac{50}{45} = \frac{10}{9} (giờ)

Đáp án cần chọn là: A

Bài 3. Một hình chữ nhật có diện tích \frac{48}{35} m 2 và có chiều dài là \frac{6}{5} m. Tính chiều rộng của hình chữ nhật đó.

A. \frac{8}{7} (m)

B. \frac{7}{8} (m)

C. \frac{36}{7} (m)

D. \frac{18}{7} (m)

Hướng dẫn giải:

Chiều rộng của hình chữ nhật là: \frac{48}{35} : \frac{6}{5} = \frac{48}{35} . \frac{5}{6}\frac{6.8}{7.5} . \frac{5}{6} = \frac{8}{7} (m)

Đáp án cần chọn là: A

Bài 4. Để làm bánh caramen, Linh cần \frac{4}{5} cốc đường để làm được 10 cái bánh. Vậy muốn làm 1515 cái bánh thì Linh cần bao nhiêu cốc đường?

A. \frac{4}{5} cốc đường

B. 1 cốc đường

C. \frac{7}{5} cốc đường

D. \frac{6}{5} cốc đường

Hướng dẫn giải:

Để làm một cái bánh thì cần lượng đường là: \frac{4}{5} . \frac{1}{10} = \frac{4}{50} (cốc đường)

Để làm 15 cái bánh thì cần số cốc đường là: \frac{4}{50} .15 = \frac{60}{50} = \frac{6}{5} (cốc đường)

Đáp án cần chọn là: D

Bài 5. Bạn Hoà đã đọc hết một cuốn truyện dày 80 trang trong ba ngày. Biết ngày thứ nhất bạn Hoà đọc được \frac{3}{8} số trang cuốn truyện, ngày thứ hai đọc được \frac{2}{5} số trang cuốn truyện. Số trang bạn Hoà đã đọc được trong ngày thứ ba là …. trang

Hướng dẫn giải:

Số trang bạn Hòa đọc được trong ngày thứ nhất là: 80. \frac{3}{8} = 30 (trang)

Số trang bạn Hòa đọc được trong ngày thứ hai là: 80. \frac{2}{5} = 32 (trang)

Số trang bạn Hòa đọc được trong ngày thứ ba là: 80 - 32 - 30 = 18 (trang)

Đáp số: 18 trang.

=> Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Bài tập ôn tập chương 3 Toán lớp 6: Phân số có đáp án.