1. Một số khái niệm cơ bản
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2014 có quy định: “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư”. Như vậy, việc đầu tư thành lập tổ chức kinh tế là một trong những hình thức đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
Theo quy định tại Khoản 14 Điều 3 có quy định về nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
Các khái niệm về “thức ăn chăn nuôi”, “sản xuất thức ăn chăn nuôi”, “kinh doanh thức ăn chăn nuôi” được quy định cụ thể tại Luật Chăn nuôi năm 2018 và các nghị định hướng dẫn thi hành như: Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi; Nghị định 39/2017/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản.
Theo đó, thức ăn chăn nuôi được hiểu là sản phẩm, mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung và thức ăn truyền thống.
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn được phối và chế, có đủ chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm thức ăn khác ngoài nước uống.
Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn có hàm lượng chất dinh dưỡng cao hơn nhu cầu của vật nuôi được dùng để phối chế với nguyên liệu khác tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
Thức ăn bổ sung là nguyên liệu đơn hoặc hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn cho thêm vào khẩu phần ăn để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho vật nuôi; duy trì hoặc cải thiện đặc tính của thức ăn chăn nuôi; cải thiện sức khỏe vật nuôi, đặc tính của sản phẩm chăn nuôi.
Thức ăn truyền thống là sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp chế biến được sử dụng phổ biến theo tập quán trong chăn nuôi bao gồm thóc, gạo, cám, ngô, khoai, sắn, bã rượu, bã bia, bã sắn, bã dứa, rỉ mật đường, rơm, cỏ, tôm, cua, cá và loại sản phẩm tương tự khác.
2. Điều kiện đầu tư vào Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi
Sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi là một ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện do nằm trong danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại phụ lục IV Luật đầu tư năm 2020 - số thứ tự 147. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư năm 2020:
Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Như vậy, nhà đầu tư muốn đầu tư kinh doanh muốn sản xuất kinh doanh mặt hàng thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.
Cụ thể, Điều 38 Luật Chăn nuôi năm 2018 quy định về điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi như sau:
Điều 38. Điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, thức ăn chăn nuôi theo đặt hàng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Địa điểm cơ sở sản xuất không nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại;
b) Thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, bảo đảm tách biệt giữa các khu sản xuất để tránh nhiễm chéo;
c) Có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất thức ăn chăn nuôi;
d) Có biện pháp bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp;
đ) Có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại, tạp chất, chất thải gây nhiễm bẩn để không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng thức ăn chăn nuôi;
e) Có trang thiết bị, dụng cụ đo lường được kiểm định, hiệu chỉnh theo quy định;
g) Có hoặc thuê phòng thử nghiệm để phân tích chất lượng thức ăn chăn nuôi trong quá trình sản xuất;
h) Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch;
i) Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh phải có biện pháp kiểm soát bảo đảm không phát tán, gây nhiễm chéo giữa các loại kháng sinh khác nhau, giữa thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh và thức ăn chăn nuôi không chứa kháng sinh;
k) Có biện pháp bảo vệ môi trường đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, i và k khoản 1 Điều này, trừ trường hợp sản xuất thức ăn chăn nuôi tiêu thụ nội bộ sử dụng trong chăn nuôi nông hộ.
Trong đó, dây chuyền sản xuất, trang thiết bị tiếp xúc với thức ăn chăn nuôi phải được làm bằng vật liệu dễ vệ sinh, không gây nhiễm chéo, không thôi nhiễm chất độc hại từ thiết bị sang thức ăn chăn nuôi; khu vực chứa thức ăn chăn nuôi bảo đảm thông thoáng, có đủ ánh sáng để quan sát bằng mắt thường, có giải pháp chống ẩm để không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm; cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật phải có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật.
Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi phải có biện pháp để kiểm soát tạp chất (cát sạn, kim loại, bụi) gây nhiễm bẩn vào sản phẩm; có biện pháp kiểm soát, phòng, chống động vật xâm nhập vào khu vực sản xuất, khu lưu trữ sản phẩm; có biện pháp phòng, chống mối mọt; có biện pháp thu gom và xử lý chất thải để tránh nhiễm bẩn cho sản phẩm và bảo đảm vệ sinh môi trường; có biện pháp bảo hộ, vệ sinh cho người lao động và khách tham quan khu vực sản xuất.
Như vậy, đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi, chủ đầu tư cần tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 38 nêu trên - khoản 1 Điều 38 là quy định về sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại - tức là thức ăn chăn nuôi được sản xuất với quy mô lớn nhằm bán ra thị trường. Về cơ bản, nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn có thể thực hiện đầu tư kinh doanh đối với ngành nghề này tại Việt Nam và cần phải lưu ý những điều kiện trên để việc đầu tư có hiệu quả và hợp pháp.
3. Quy định về thủ tục đầu tư
Hình thức đầu tư, theo quy định của Luật đầu tư năm 2020 có các hình thức đầu tư sau: Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; Thực hiện dự án đầu tư; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Thủ tục đầu tư, để thực hiện thành lập doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tạo Việt Nam thì Nhà đầu tư cần phải thực hiện các thủ tục sau phù hợp với quy định của pháp luật.
- Trước tiên, là thủ tục quyết định chủ trương đầu tư. Nếu nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam đầu tiên phải xét xem dự án đầu tư có phải xin quyết định chủ trương của Quốc Hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không. Tại Điều 30, 31, 32 Luật đầu tư năm 2020 quy định rõ những dự án đầu tư phải xin quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, nếu dự án đầu tư trên của nhà đầu tư nước ngoài thuộc một trong những trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư thì phải thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư phù hợp với quyền hạn của các cơ quan có thẩm quyền này với trình tự thủ tục quy định tại Điều 33, 34, 35, 36 Luật đầu tư 2020. Nếu các dự án không thuộc các trường hợp tại Điều 30, 31, 32 Luật Đầu tư 2020 thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương.
- Tiếp theo là thủ tục đăng kí đầu tư, điểm a Khoản 1 Điều 37 Luật đầu tư năm 2020 quy định:
1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.
2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;
c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
Như vậy, trường hợp dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Về thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật đầu tư năm 2020. Theo đó, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại khoản 1 Điều 38 như sau:
a) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
b) 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
Về cơ quan có thẩm quyền xin cấp giấy chứng nhận đầu tư:
- Nếu nhà đầu tư có dự án đầu tư trong khu vực khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp cao, khu kinh tế thì là Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Nếu các dự án nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp cao, khu kinh tế thì Sở Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư.
- Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
+ Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
+ Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
+ Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
4. Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Sau khi thực hiện thủ tục đăng kí thủ tục đầu tư là thủ tục thành lập doanh nghiệp và nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng kí doanh nghiệp tuân theo quy định pháp luật, cụ thể theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020. Thủ tục thành lập doanh nghiệp này được thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập Doanh nghiệp. Tuỳ vào từng loại hình doanh nghiệp sẽ có những hồ sơ khác nhau. Nhưng về cơ bản không thể thiếu các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu bắt buộc theo Phụ lục tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT)
Phụ lục I-2: áp dụng cho công ty TNHH một thành viên.
Phụ lục I-3: áp dụng cho công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Phụ lục I-4: áp dụng cho công ty cổ phần.
...
- Danh sách thành viên góp vốn đối với công ty TNHH Hai Thành viên trở lên và Công ty Hợp danh; Danh sách cổ đông góp vốn đối với công ty Cổ Phần.
- Điều lệ công ty được soạn thảo dựa theo luật doanh nghiệp 2020
- Giấy ủy quyền cho người trực tiếp thực hiện việc nộp hồ sơ tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư (nếu cá nhân đi nộp không phải là đại diện pháp luật của công ty)
- Giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân/Căn Cước Công Dân/Hộ chiếu) sao y, bản chính không quá 03 tháng của tất cả các thành viên công ty/chủ sở hữu. Và giấy tờ cá nhân sao y bản chính không quá 03 tháng của người được ủy quyền làm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp (Nếu có)
Lưu ý: Đầu mục hồ sơ cụ thể tham khảo Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Có thể lựa chọn một trong hai phương thức nộp hồ sơ sau:
- Nộp trực tiếp hồ sơ giấy tới tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, nộp phí và lệ phí theo quy định. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản đã được số hóa trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Hoặc nộp hồ sơ qua mạng. Nếu nộp hồ sơ qua mạng, hồ sơ phải thể hiện dưới dạng Văn bản điện tử có thể định dạng “.doc” hoặc “.docx” hoặc “.pdf’. Truy cập vào cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, tạo tài khoản đăng ký doanh nghiệp và thực hiện điền đầy đủ các thông tin cũng như tải các văn bản và ảnh cần thiết (file pdf thường định dạng file ảnh chụp thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu,...). Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp
5. Dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Minh Khuê
Khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn của Luật Minh Khuê, tùy từng trường hợp cụ thể, quý khách có thể liên hệ thông qua các cách thức sau:
Cách 1: Tư vấn qua tổng đài trực tuyến - Áp dụng đối với trường hợp khách hàng tham khảo trình tự thủ tục, yêu cầu tư vấn pháp luật về việc thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, khách hàng vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại: 1900.6162
Cách 2: Tư vấn và báo giá qua email dịch vụ - Áp dụng đối với những trường hợp khách hàng muốn được tư vấn và hướng dẫn chi tiết bằng văn bản để đọc đi đọc lại khi cần thiết. Cũng áp dụng đối với trường hợp yêu cầu cần thư báo giá chi tiết thì khách hàng nên sử dụng dịch vụ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn thông qua email dịch vụ Bộ phận Doanh nghiệp: lienhe@luatminhkhue.vn
Cách 3: Tư vấn trực tiếp tại văn phòng - Áp dụng đối với những khách hàng thuận tiện đi lại tới trụ sở công ty và những khách hàng muốn sử dụng dịch vụ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn ngay, cần được tư vấn trực tiếp để cung cấp các giấy tờ, tài liệu để luật sư xem xét điều kiện đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn. Khách hàng vui lòng đến trực tiếp địa chỉ trụ sở chính của chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ: Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.
Chúng tôi hi vọng khách hàng sẽ lựa chọn được một cách thức để liên hệ sử dụng dịch vụ hiệu quả nhất!
Trân trọng./.
Bộ phận Doanh nghiệp - Công ty Luật Minh Khuê