1. Bán hàng nhái có phạm tội lừa đảo không ?

Thưa luât sư, Em xin có câu hỏi muốn được tư vấn: Em có mua đồng hồ qua mạng, với giá trị là 4 triệu đồng. Được người bán cho biết là hàng hiệu chính hãng. Qua hơn 1 tháng sử dụng em phát hiện đồng hồ bị phai mầu, và đã tìm hiểu rằng là hàng nhái, không phải hàng hiệu như người bán nói. Vậy người bán có vi phạm luật lừa đảo không ạ?
Em nên làm gì trong trường hợp này ạ. Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.0159

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017

Luật sư tư vấn:

Với những thông tin mà bạn cung cấp, ở đây tồn tại một quan hệ dân sự mua bán thông thường giữa các cá nhân với nhau. Trong đó, có sự gian dối về hàng hóa trao đổi. Tuy nhiên, người bán hàng giả cho bạn ở đây không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, vì không thỏa mãn cấu thành tội phạm. Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g)97 (được bãi bỏ)
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b)98 (được bãi bỏ)
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b)99 (được bãi bỏ)
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Để cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản phải tồn tại hành vi gian dối, tức là hành vi đưa ra thông tin sai lệch, làm cho người khác tin đó là sự thật và giao tài sản của mình cho người kia. Trong vụ việc của bạn, có hành vi gian dối về đối tượng của hợp đồng - tức tài sản trao đổi, khiến cho bạn tin đó là sự thật, tin rằng chiếc đồng hồ đó là hàng chất lượng, để bạn mua hàng, chứ không tồn tại việc bạn giao tài sản của bạn cho người kia. Mà ở đây tồn tại sự trao đổi hàng hóa.

Nói cách khác, thông tin gian dối ở đây là để cho bạn tin và giao kết hợp đồng, chứ không phải để chiếm đoạt tài sản của bạn. Do đó, hành vi gian dối của người bán không cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Trong vụ việc của bạn, chỉ tồn tại hành vi gian dối khi giao kết hợp đồng, nay bạn phát hiện ra thì bạn chỉ có thể xử lý, bảo vệ quyền lợi của mình theo con đường dân sự. Tức là bạn có thể yêu cầu Tòa án dân sự buộc bên bán phải thực hiện đúng hợp đồng, phải bồi thường thiệt hại cho bạn hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu vì bị lừa dối.

Chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn trong trường hợp này như sau:

- Một là, bạn gặp trực tiếp người bán hàng cho bạn, đề nghị họ thực hiện đúng hợp đồng hoặc bạn sẽ đơn phương hủy bỏ hợp đồng, bên kia phải trả lại số tiền 4 triệu đồng cho bạn.

- Hai là, bạn khởi kiện ra Tòa án với yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối hoặc yêu cầu thực hiện đúng hợp đồng hoặc yêu cầu đơn phương hủy bỏ hợp đồng.

Căn cứ theo Điều 127 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về trường hợp hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối như sau:

Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.
Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.
Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.

Những điều cần lưu ý: Trường hợp của bạn có tồn tại hành vi gian dối của người bán hàng nhưng không phải là hành vi gian dối có thể truy cứu trách nhiệm Hình sự theo tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Trường hợp này bạn chỉ có thể bảo vệ quyền lợi của mình theo hướng khởi kiện dân sự để buộc bên kia bồi thường hoặc tuyên giao dịch dân sự vô hiệu các bên trao trả lại những gì đã nhận.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc bị lừa chuyển tiền vào tài khoản ? Cách tố cáo lừa đảo

2. Hành vi lừa đảo bán hàng online ?

Thưa luật sư tôi muốn hỏi về vấn đề tôi đi xe khách và bị nhà xe lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại bến xe vậy tôi có được kiện nhà xe không? Và làm đơn, nộp đơn kiện ở đâu?

Trả lời:

Thứ nhất, hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017) quy định như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g)97 (được bãi bỏ)
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b)98 (được bãi bỏ)
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b)99 (được bãi bỏ)
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, để có thể cấu thành tội lừa đảo thì trước hết phía nhà xe phải có những thủ đoạn gian dối để chiếm đạt tài sản của bạn, thứ hai tài sản của bạn bị chiếm đoạt phải có giá trị từ 2.000.000đ trở lên.

Thứ hai, nếu thỏa mãn các điều kiện để cấu thành tội phạm thì bạn có thể làm đơn tố giác tội phạm đến cơ quan công an để họ tiến hành điều tra, xử lý vụ việc.

>> Xem thêm:  Cách giải quyết khi bị lừa tiền nhờ xin việc ? Tố cáo hành vi lừa tiền chạy việc ở đâu ?

3. Tư vấn hình sự về việc lừa đảo mua hàng qua facebook ?

Thừa văn phòng luật, cách đây 1 tháng em có đặt mua trên mạng 1 cái đầm thông qua hình thức nhận hàng rồi giao tiền của bưu điện (nhưng quy định của bưu điện thì không được kiểm tra hàng trước khi thanh toán) chính vì vậy em phải thanh toán xong mới được nhân và khui hàng nhưng khi mở hàng thì em phát hiện không đúng với sản phẩm em đã đặt, em có liên hệ với shop báo về sự nhầm lẫn này và shop có hứa sẽ đổi hàng cho em nhưng đến nay vẫn không đôi và hiên đã chặn facebook, sdt của em luôn. Gói hàng có giá trị 600.000₫ , căn cứ tình hình như vậy thì em có thể tố cáo shop này về tội lừa đảo không ?

Mong bên luật minh khuê tư vấn giúp em.

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 174 BLHS năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 20017 có quy định như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g)97 (được bãi bỏ)
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b)98 (được bãi bỏ)
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b)99 (được bãi bỏ)
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy trong trường hợp của bạn giá trị tài sản của bạn là 600.000đ và bên cạnh đó điều này cũng không gây hậu quả nghiêm trọng gì (hậu quả nghiêm trọng ở đây được hiểu là có thể là thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản hoặc hậu quả phi vật chất (gây ảnh hưởng xấu đến việc thực hiện đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; gây ảnh hưởng xấu về an ninh, trật tự, an toàn xã hội)).

Tuy nhiên, trường hợp chủ shop quần áo đó đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích thì vẫn có thể bị kết tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Như vậy, chỉ khi thỏa mãn những điều kiện trên thì chủ shop quần áo đó mới bị truy cứu Trách nhiệm hình sự. Tóm lại, thiết nghĩ rằng trường hợp của bạn không nên tố cáo mà nên giải quyết dân sự với nhau.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hình sự - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Bị lừa tiền qua facebook thì phải làm gì ? Làm sao để tố cáo khi bị lừa đảo

>> Xem thêm:  Bị lừa qua mạng có cách đòi được không ? Cách xư lý việc lừa tiền chạy việc