1. Có bắt buộc phải có Ban kiểm soát công ty cổ phần không?

Theo Điều 137, Khoản 1 của Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần được ủy quyền chọn lựa tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây, trừ khi có các quy định khác của pháp luật về chứng khoán:

(1) Mô hình gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trong trường hợp công ty có dưới 11 cổ đông và tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần, việc thành lập Ban kiểm soát không là bắt buộc.

(2) Mô hình gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Điều này đặt ra yêu cầu rằng ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập. Đồng thời, công ty cần có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị, với cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ được quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành.

Tóm lại, sự tồn tại của Ban Kiểm soát trong công ty cổ phần phụ thuộc vào mô hình tổ chức quản lý được công ty lựa chọn. Trong trường hợp có dưới 11 cổ đông và tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần, việc thành lập Ban kiểm soát là không bắt buộc.

 

2. Cơ cấu tổ chức của Ban kiểm soát công ty cổ phần theo quy định

Cấu trúc tổ chức của Ban Kiểm soát trong công ty cổ phần được chi tiết theo quy định của Điều 168 trong Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

- Ban Kiểm soát gồm từ 03 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không vượt quá 05 năm và có thể tái bầu với số nhiệm kỳ không giới hạn.

- Trưởng Ban Kiểm soát được bầu từ số Kiểm soát viên bằng cách thực hiện quyết định theo nguyên tắc đa số. Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Ban Kiểm soát được quy định trong Điều lệ của công ty.

- Ban Kiểm soát phải có hơn một nửa số Kiểm soát viên thường trú tại Việt Nam.

- Trưởng Ban Kiểm soát cần có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trừ khi Điều lệ của công ty quy định tiêu chuẩn cao hơn.

- Trong trường hợp nhiều Kiểm soát viên kết thúc nhiệm kỳ cùng một thời điểm và Kiểm soát viên mới chưa được bầu, các Kiểm soát viên hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi Kiểm soát viên mới được bầu và nhận nhiệm vụ.

 

3. Điều kiện để trở thành thành viên của Ban Kiểm soát

Các tiêu chuẩn và điều kiện của các thành viên Ban Kiểm soát được chi tiết tại Điều 169 của Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể là:

 

3.1. Điều kiện chung  

Kiểm soát viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

- Không thuộc vào các đối tượng bị cấm quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 của Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, ví dụ như những người mất năng lực hành vi dân sự.

- Đã được đào tạo trong một trong các chuyên ngành: tài chính, kế toán, kiểm toán, kinh tế, luật, quản trị kinh doanh hoặc các chuyên ngành khác phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Không có quan hệ gia đình với các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, cũng như với bất kỳ người quản lý nào khác.

- Không phải là người quản lý trong công ty; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc nhân viên của công ty, trừ khi có quy định khác trong Điều lệ của công ty.

- Đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của pháp luật liên quan và Điều lệ của công ty.

Lưu ý: Trong trường hợp Kiểm soát viên kết thúc nhiệm kỳ cùng một thời điểm mà Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới chưa được bầu, thì Kiểm soát viên đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi Kiểm soát viên mới được bầu và nhận nhiệm vụ.

 

3.2. Đối với trưởng Ban Kiểm soát

- Quy trình bầu Trưởng Ban Kiểm soát được thực hiện bởi Ban Kiểm soát trong số các Kiểm soát viên; quá trình này bao gồm bầu, miễn nhiệm, và bãi nhiệm dựa trên nguyên tắc đa số. Các quyền và nghĩa vụ của Trưởng Ban Kiểm soát được xác định theo quy định trong Điều lệ của công ty.

- Trưởng Ban Kiểm soát cần phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên trong một trong các chuyên ngành như tài chính, kế toán, kiểm toán, kinh tế, luật, quản trị kinh doanh hoặc các chuyên ngành khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (trừ khi Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn cao hơn).

 

4. Quy định về quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát công ty cổ phần

Quy định về quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát công ty cổ phần theo Điều 170 Luật Doanh nghiệp 2020 bao gồm các điểm sau:

- Ban kiểm soát có trách nhiệm giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc, hoặc Tổng giám đốc trong quản lý và điều hành công ty.

- Ban kiểm soát phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh. Họ cũng đánh giá tính hệ thống, nhất quán và sự phù hợp của công tác kế toán, thống kê, và lập báo cáo tài chính.

- Ban kiểm soát thẩm định đầy đủ, hợp pháp, và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và 06 tháng của công ty. Họ cũng thẩm định báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên.

- Ban kiểm soát rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông. Họ cung cấp khuyến nghị về các hợp đồng, giao dịch cần phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông.

- Ban kiểm soát rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của công ty.

- Ban kiểm soát xem xét sổ kế toán, ghi chép kế toán và tài liệu khác của công ty, cũng như công việc quản lý và điều hành hoạt động của công ty, khi cần thiết hoặc theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, như quy định tại khoản 2 của Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020.

- Trong trường hợp cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 có yêu cầu, Ban kiểm soát phải thực hiện kiểm tra trong khoảng thời gian 07 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày nhận được yêu cầu.

- Sau khi kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra trong thời hạn 15 ngày, gửi đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông yêu cầu kiểm tra. Đồng thời, Ban kiểm soát đảm bảo rằng quá trình kiểm tra không làm trở ngại cho hoạt động thông thường của Hội đồng quản trị và không gây gián đoạn trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

- Ban kiểm soát đề xuất Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông thực hiện các biện pháp sửa đổi, bổ sung, hoặc cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty dựa trên kết quả kiểm tra.

- Nếu phát hiện thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm quy định tại Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020, Ban kiểm soát phải thông báo ngay bằng văn bản cho Hội đồng quản trị, yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và đề xuất giải pháp khắc phục hậu quả.

- Ban kiểm soát tham gia thảo luận và dự cuộc họp tại Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, và các cuộc họp khác của công ty.

- Họ sử dụng tư vấn độc lập và bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty để thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Trước khi trình báo cáo, kết luận, và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị.

- Các quyền và nghĩa vụ khác sẽ tuân theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Điều lệ công ty và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.

Bài viết liên quan: Ban kiểm soát của công ty là gì? Quy định ban kiểm soát công ty 

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!