1. Chó có phải tài sản không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 thì tài sản được định nghĩa như sau: Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

Đối với việc xác định khái niệm vật là gì, thì hiện nay theo quy định của pháp luật dân sự vẫn chưa có khái niệm vật cụ thể là gì. Tuy nhiên, đối với khái niệm thực tế thì vật là là một bộ phận của thế giới vật chất, theo nghĩa rộng bao gồm cả động vật, thực vật. Như vậy, chó vẫn được xem là vật, và từ đó chó cũng được xem là tài sản.

 

2. Xử lý hành chính về hành vi trộm chó

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì đối với hành vi trộm chó chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt như sau:

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm thuộc quản lý của người khác để trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;

+ Công nhiên chiếm đoạt tài sản;

+ Gian dối hoặc bỏ trốn nhằm chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản cho người khác hoặc nhận được tài sản của người khác nhưng cố tình không trả;

+ Không trả lại tài sản cho người khác nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;

+ Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định khác

+ Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;

+ Gian lận hoặc lừa đảo trong việc mua bán tài sản

+ Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;

+ Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác;

+ Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, người thực hiện hành vi trộm chó sẽ bị xử phạt hành chính lên đến 3.000.000 đồng và sẽ bị áp dụng hình phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có) và đối với người nước ngoài thì còn bị trục xuất về nước.

 

3. Bắn súng điện, bắt trộm chó có bị xử lý hình sự không?

Hành vi dùng súng điện bắt trộm chó là vi phạm pháp luật, với 2 tội danh cụ thể như sau: Tội trộm cắp tài sản cụ thể là bắt trộm chó và Tội sử dụng súng tự chế. Hành vi bắn súng điện, bắt trộm chó sẽ bị xử lý hình sự về Tội trộm cắp tài sản và Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ và các vũ khí khác có tính năng tác dụng tương tự theo quy định tại Điều 173 và Điều 306 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) với khung hình phạt như sau:

Tội trộm cắp tài sản

Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

- Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

+ Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

+  Hành vi trộm cắp gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, trật tự.

+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

+ Tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

+  Trộm cắp tài sản có tổ chức;

+  Trộm cắp có tính chất chuyên nghiệp;

+ Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm để trộm cắp tài sản

+  Trộm cắp tài sản xong hành hung nạn nhân để tẩu thoát;

+ Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định trên

+ Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3: phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định nêu trên

+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

-  Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

+ Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định nêu trên

+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ và các vũ khí khác có tính năng tác dụng tương tự

Khung 1: Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ và các loại vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Khung 2: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

+ Có tổ chức;

+ Có 11 đơn vị súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ hoặc vũ khí không thuộc danh mục vũ khí do Chính phủ ban hành nhưng có tính năng, tác dụng tương tự như vũ khí quân dụng trở lên;

+ Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

+ Làm chết 01 người trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

+ Gây thiệt hại về tài sản 100.000.000 đồng trở lên;

+Tái phạm nguy hiểm.

Hình phạt bổ sung: người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy hành vi bắn súng điện, bắt trộm chó có thể bị xử lý hình sự về Tội trộm cắp tài sản và Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ và các vũ khí khác có tính năng tác dụng tương tự quy định tại Điều 173 và Điều 306 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Trộm chó sẽ bị xử lý như thế nào ? Chưa đủ 17 tuổi mà trộm cắp thì bị phạt thế nào ? của Luật Minh Khuê.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Bắn súng điện, bắt trộm chó có bị xử lý hình sự không? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email:lienhe@luatminhkhue.vnđể nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!