1. Trộm chó sẽ bị xử lý như thế nào ?

Xin hỏi Luật sư! Hiện nay tôi thấy rất nhiều đối tượng chộm chó bị bắt, hành vi của chúng ngày càng manh động, liều lĩnh. Vậy những đối tượng đó sẽ bị xử lý như thế nào? Có đủ nghiêm minh để có tính răn đe ?
Xin cảm ơn Luật sư!

Luật sư tư vấn:

Hành vi trộm chó sẽ bị xử lý theo trường hợp "trộm cắp tài sản". Nếu trường hợp vi phạm lần đầu, tài sản trộm được không cao sẽ xử phạt hành chính, nếu nặng, vi phạm nhiều lần số tài sản trộm cắp được lớn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Xử phạt hành chính đối với hành vi "trộm chó" căn cứ quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP:

"Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản;

..."

>> "Trộm chó" sẽ bị xử phạt hành chính với số tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

- Truy cứu trách nhiệm hình sự căn cứ vào quy định tại Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

..."

>> Tuỳ vào mức độ phạm tội, giá trị tài sản trộm cắp được hành vi "trộm chó" sẽ bị xử lý hình sự.Nhẹ sẽ bị phạt cải tạo không gian giữ đến 03 năm,nặng nhất sẽ bị phạt tù đến 20 năm.

Như vậy hành vi "trộm chó" sẽ bị xử lý rất nghiêm minh.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách thức trình báo công an khi bị mất trộm tài sản ? Mức phạt hành vi trộm cắp

2. Phạm tội trộm cắp khi mới 17 tuổi sẽ bị xử lý thế nào ?

Thưa Luật sư, Em có bài tập tình huống hình sự không biết cách giải quyết mong luật sư phân tích hộ ạ. Ngày 2/10/2011, nguyễn văn H trộm cắp tài sản của người không quen biết ( tài sản trị giá 49tr đồng- thuộc khoản 1 điều 138 BLHS ) nhưng không bị phát hiện. Ngày 5/10/2012, H lại phạm tội cướp giật tài sản ( thuộc khoản 4 điều 136 BLHS ) bị phát hiện và công an bắt giữ H.

Xin hỏi:

1. Các tội phạm mà H thực hiện thuộc lọai tội phạm nào?

2. Giả định H thực hiện cả hai tội nêu trên khi mới 17 tuổi thì hình phạt của H có thể phải chịu là bao nhiêu năm tù ?

3. Giả định H bị xét xử 2 tội phạm nêu trên. Tội trộm cắp tài sản bị tòa án tuyên phạt 3 năm cải tạo không giam giữ; tội cướp giật tài sản bị tòa án tuyên phạt 15 năm năm tù thì hình phạt mà H còn phải chấp nhận cho cả 2 tội này là bao nhiêu? Biết rằng H đã bị giam 4 tháng về tội cướp giật tài sản ?

Cám ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn Luật hình sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Các loại tội mà H thực hiện thuộc loại tội nào?

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Điều 171. Tội cướp giật tài sản

1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

i) Tái phạm nguy hiểm.

Như vậy còn tùy vào từng vụ việc và tính chất mức độ vụ việc sẽ có cách xử lý khác nhau.

2. H phạm tội khi 17 tuổi thì H phải chịu mức phạt tù là bao nhiêu năm

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

Khoản 5 Điều 91 BLHS 2015 quy định:

Điều 91. Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

5. Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

Đối với trường hợp này, tội nặng nhất mà H đã thực hiện là tội cướp giật tài sản theo các căn cứ đã nêu trên thì H bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức án cao nhất là không quá mười tám năm tù.

3. Tổng hợp hình phạt tù đối với hai tội

Giả định là H bị xét xử 2 tội phạm nêu trên. Tội trộm cắp tài sản bị tòa án tuyên phạt 3 năm cải tạo không giam giữ; tội cướp giật tài sản bị tòa án tuyên phạt 15 năm năm tù thì hình phạt mà H phải chấp nhận cho cả 2 tội này dựa trên quy định sau:

Điều 55. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội

Khi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây:

1. Đối với hình phạt chính:

a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn;

b) Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

...."

Điều 56. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án

1. Trong trường hợp một người đang phải chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này, thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội đang bị xét xử, sau đó quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật này.

Thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trước được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt chung.

Theo quy định trên, H bị tòa án tuyên phạt 3 năm cải tạo không giam giữ; tội cướp giật tài sản bị tòa án tuyên phạt 15 năm năm tù thì hình phạt chung đối với hai tội này được tổng hợp như sau:

Đối với hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ ba ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành một ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung. Tức là 3 năm cải tạo không giam giữ sẽ được chuyển thành một năm tù giam sau đó tổng hợp với 15 năm tù về tội cướp giật tài sản. Như vậy, tổng cộng H phải chịu trách nhiệm hình sự là 16 năm tù giam.

4 .H có khả năng được hưởng án treo không?

Căn cứ theo điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi năm 2017

Điều 65. Án treo

1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự

..."

Căn cứ theo quy định của pháp luật quy định về án treo thì điều kiện để được hưởng án treo là:

-Bị xử phạt tù không quá 3 năm

-Nhân thân tốt

-Có nhiều tình tiết giảm nhẹ.

Trong trường hợp này, H đang chấp hành bản án trước về tội trộm cắp mà phạm tội mới chưa được xóa án tích thì không thể được coi là có nhân thân tốt do đó H không thể được hưởng án treo theo quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Xe trộm cắp đem đi cầm cố chủ hộ kinh doanh đi tiêu thụ phải ngồi tù ?

3. Có phải định giá tài sản khi trộm cắp là thẻ điện thoại không ?

Xin chào Luật sư! Tôi có vấn đề thắc mắc rất mong nhận được sự giải đáp như sau: trường hợp một người trộm cắp 1 số thẻ cào điện thoại có mệnh giá cụ thể in trên thẻ thì các cơ quan tiến hành tố tụng có bắt buộc phải tiến hành định giá giá trị của số thẻ cào đó để làm căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi trộm cắp số tài sản nói trên không ?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời

Bộ luật hình sự năm 2015(sửa đổi bổ sung 2017) quy định về tội trộm cắp tài sản như sau

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

Như vậy, theo quy định này nếu hành vi trộm thẻ điện thoại của bạn cấu thành tội trộm cắp tài sản khi tổng giá trị số thẻ cào trên 2 triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng mà gây hậu quả nghiêm trọng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng trước đó bạn đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc dưới hai triệu nhưng trước đó đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản. Nếu tội trộm cắp tài sản được cấu thành thì trong tố tụng hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng sẽ căn cứ vào mệnh giá của thẻ điện thoại để làm căn cứ truy tố trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội vì giá bán của thẻ điện thoại là giá được nhà cung cấp niêm yết trên từng chiếc thẻ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn quy định pháp luật về lý lịch tư pháp cá nhân ?

4. Bị vu oan tội trộm cắp thì có được kiện tội vu khống không ?

Thưa Luật sư, hàng xóm em bị mất trộm (1 cây vàng) họ khăng khăng nói là em của em lấy vì họ nhìn thấy nó vào nhà họ và họ cứ thế vào nhà em khám xét để tìm nhưng không có gì. thế nên họ báo cho công an huyện và thằng em của em bị mời về cơ sở điều tra một ngày nhưng vẫn không có được chứng cứ gì chứng minh là em của em lấy.
Thế nhưng khi em của em được cho về họ cứ khăng khăng nói em của em lấy và gặp ai cũng rêu rao. Xin hỏi luật sư em có thể kiện họ được không ?
Trân trọng cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về hành vi tố cáo em trai bạn với cơ quan có thẩm quyền nhưng không có căn cứ chứng minh người bị tố cáo phạm tội, và loan truyền em trai bạn về tội trộm cắp tài sản:

Căn cứ tại điều 156 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bồ sung năm 2017 quy định về tội vu khống như sau :

"Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

..."

Như vậy, một hành vi được coi là vu khống cho người khác khi có những biểu hiện sau đây:

- Tạo ra những thông tin không đúng sự thực và loan truyền các thông tin đó mặc dù biết đó là thông tin không đúng sự thực.

- Tuy không tự đưa ra các thông tin không đúng sự thực nhưng có hành vi loan truyền thông tin sai do người khác tạo ra mặc dù biết rõ đó là những thông tin sai sự thực.

- Bịa đặt người khác là phạm tội và tố cáo họ trước các cơ quan có thẩm quyền. Đây là một dạng đặc biệt của hành vi vu khống. Đối với dạng hành vi này, tính nguy hiểm cho xã hội của tội vu khống phụ thuộc nhiều vào loại tội bị vu khống. Bộ luật Hình sự quy định vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng là cấu thành tăng nặng với mức hình phạt từ một năm đến bảy năm tù.

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp thì hàng xóm của bạn có hành vi tố cáo em trai của bạn trước cơ quan có thẩm quyền khi không có căn cứ chứng minh rằng em trai của bạn có hành vi trộm cắp tài sản và loan truyền những thông tin không chính xác về em trai bạn, trong trường hợp này bạn hoàn toàn có quyền tố cáo người hàng xóm của bạn.

Thứ hai, về hành vi tự ý vào khám xét chỗ ở của người hàng xóm, chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ tại Điều 158 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi năm 2017 quy định như sau:

Điều 158. Tội xâm phạm chỗ ở của người khác

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;

Do đó, công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Hành vi của bà chủ nhà trọ là hành vi xâm phạm chỗ ở của bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn cách xử lý khi bị vu oan tội trộm cắp tài sản ?

5. Trộm cắp vặt có bị khởi tố theo luật hình sự không ?

Thưa luật sư, Xin luật sư cho biết: Cháu tôi sn 01/01/2004. Cháu tôi ăn trộm cắp vặt ở Gia lâm 1 số vật dụng như laptop và điện thoại di đông. Cháu tôi bị bắt nguội từ tháng 4/2019.
Công an Huyện đã lấy lời khai và thu lại các vật dụng trên. Sau đó tôi đã viết đơn bảo lãnh cho cháu tại ngoại. Nay đã hơn 1 tháng rồi ko thấy cơ quan công an gọi lên hay khởi tố. Vậy xin hỏi luật sư. Thời gian cho tại ngoại thời gian là bao lâu, có khởi tố nữa hay không?
Xin cảm ơn Luật sư.
Người hỏi: trinh cuong

Trả lời:

Trường hợp của cháu bạn sinh ngày 1/1/2004.Do vậy, Điều 12, Bộ luật hình sự 2015

cháu bạn phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Theo đó, khi có đủ căn cứ để xác định cháu bạn đã thực hiện hành vi phạm tội thì cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hình phạt đối với hành vi cung cấp mạng cá độ bóng đá ăn tiền ?