1. Cơ sở pháp lý quy định về bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất mới

Cơ sở pháp lý quy định về bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất mới

Cơ sở pháp lý quy định về bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất mới được xây dựng dựa trên quyết định của Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc ban hành các loại bảng giá đất. Cụ thể, quy định này thường bao gồm các yếu tố sau:

Quyết định của UBND tỉnh về bảng giá đất:

- Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đều có quyết định riêng của UBND về việc ban hành bảng giá đất. Quyết định này được xem là cơ sở pháp lý chính yếu để xác định giá đất trong các giao dịch liên quan đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

- Các quyết định này thường được ban hành hàng năm hoặc định kỳ (thường là mỗi 5 năm) và có thể được điều chỉnh theo tình hình thực tế của địa phương. Điều này nhằm đảm bảo tính phù hợp và sát thực với giá thị trường cũng như các điều kiện kinh tế, xã hội của từng khu vực.

Nội dung của quyết định UBND tỉnh:

Danh mục các loại đất: Quyết định bao gồm bảng giá cho các loại đất khác nhau như đất ở, đất nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, và các loại đất khác theo phân loại quy định.

- Giá đất cụ thể: Mỗi loại đất sẽ có mức giá cụ thể áp dụng cho từng khu vực, phường, xã, quận, huyện trong phạm vi tỉnh, thành phố.

- Các hệ số điều chỉnh giá đất: Trong một số trường hợp đặc biệt, quyết định của UBND cũng có thể quy định các hệ số điều chỉnh để áp dụng cho các khu vực cụ thể hoặc các tình huống đặc biệt như khu vực phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch.

Các văn bản pháp luật liên quan:

Luật Đất đai năm 2024: Đây là cơ sở pháp lý cao nhất quy định về quản lý và sử dụng đất tại Việt Nam. Luật Đất đai quy định UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm ban hành bảng giá đất làm căn cứ tính thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác.

- Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Các nghị định và thông tư hướng dẫn chi tiết việc lập, thẩm định và ban hành bảng giá đất, quy định về phương pháp xác định giá đất, các nguyên tắc và tiêu chí áp dụng bảng giá đất.

Như vậy, quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc ban hành các loại bảng giá đất là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Quyết định này không chỉ đảm bảo tính pháp lý cho các giao dịch đất đai mà còn giúp ổn định thị trường bất động sản, bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất và đảm bảo nguồn thu ngân sách từ đất đai cho địa phương.

2. Bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất mới trên Toàn Quốc

Bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất mới trên Toàn Quốc năm 2024 được quy định như sau:

1. An Giang

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại An Giang được thực hiện theo Quyết định 70/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 18/2022/QĐ-UBND

2. Bà Rịa – Vũng Tàu

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Bà Rịa – Vũng Tàu được thực hiện theo Quyết định 38/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 25/2022/QĐ-UBND

3. Bạc Liêu

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Bạc Liêu được thực hiện theo Quyết định 28/2021/QĐ-UBND

4. Bắc Giang

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Bắc Giang được thực hiện theo Quyết định 72/2021/QĐ-UBND

5. Bắc Kạn

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Bắc Kạn được thực hiện theo Quyết định 06/2020/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 51/2022/QĐ-UBND

6. Bắc Ninh

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Bắc Ninh được thực hiện theo Quyết định 31/2019/QĐ-UBND

7. Bến Tre

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Bến Tre được thực hiện theo Quyết định 20/2020/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 23/2021/QĐ-UBND

8. Bình Dương

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Bình Dương được thực hiện theo Quyết định 36/2019/QĐ-UBND

9. Bình Định

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Bình Định được thực hiện theo Quyết định 65/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 81/2021/QĐ-UBND và Quyết định 88/2020/QĐ-UBND

10. Bình Phước

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Bình Phước được thực hiện theo Quyết định 18/2020/QĐ-UBND

11. Bình Thuận

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Bình Thuận được thực hiện theo Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND

12. Cà Mau

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Cà Mau được thực hiện theo Quyết định 41/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 33/2021/QĐ-UBND

13. Cao Bằng

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Cao Bằng được thực hiện theo Quyết định 28/2021/QĐ-UBND

14. Cần Thơ

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Cần Thơ được thực hiện theo Quyết định 19/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 15/2021/QĐ-UBND

15. Đà Nẵng

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Đà Nẵng được thực hiện theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 30/2022/QĐ-UBND; Quyết định 12/2022/QĐ-UBND và Quyết định 07/2021/QĐ-UBND

16. Đắk Lắk

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Đắk Lắk được thực hiện theo Quyết định 22/2020/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 19/2022/QĐ-UBND; Quyết định 36/2020/QĐ-UBND và Quyết định 29/2020/QĐ-UBND

17. Đắk Nông

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Đắk Nông được thực hiện theo Quyết định 08/2020/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 08/2022/QĐ-UBND

18. Điện Biên

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Điện Biên được thực hiện theo Quyết định 53/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 25/2022/QĐ-UBND và Quyết định 30/2021/QĐ-UBND

19. Đồng Nai

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Đồng Nai được thực hiện theo Quyết định 56/2022/QĐ-UBND

20. Đồng Tháp

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Đồng Tháp được thực hiện theo Quyết định 36/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 11/2023/QĐ-UBND và Quyết định 13/2021/QĐ-UBND

21. Gia Lai

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Gia Lai được thực hiện theo Nghị quyết 201/NQ-HĐND năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 176/NQ-HĐND năm 2022.

22. Hà Giang

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Hà Giang được thực hiện theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND

23. Hà Nam

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Hà Nam được thực hiện theo Quyết định 12/2020/QĐ-UBND

24. Hà Nội

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Hà Nội được thực hiện theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND

25. Hà Tĩnh

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Hà Tĩnh được thực hiện theo Quyết định 61/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 23/2021/QĐ-UBND

26. Hải Dương

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Hải Dương được thực hiện theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 29/2021/QĐ-UBND

27. Hải Phòng

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Hải Phòng được thực hiện theo Quyết định 54/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 22/2022/QĐ-UBND

28. Hậu Giang

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Hậu Giang được thực hiện theo Nghị quyết 24/2019/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND.

29. Hòa Bình

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Hòa Bình được thực hiện theo Quyết định 57/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 48/2021/QĐ-UBND.

30. Hưng Yên

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Hưng Yên được thực hiện theo Quyết định 40/2019/QĐ-UBND được đính chính bởi Quyết định 1995/QĐ-UBND năm 2020

31. Khánh Hoà

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Khánh Hoà được thực hiện theo Quyết định 04/2020/QĐ-UBND

32. Kiên Giang

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Kiên Giang được thực hiện theo Quyết định 03/2020/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 06/2023/QĐ-UBND

33. Kon Tum

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Kon Tum được thực hiện theo Quyết định 30/2019/QĐ-UBND

34. Lai Châu

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Lai Châu được thực hiện theo Nghị quyết 44/2019/NQ-HĐND

35. Lạng Sơn

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Lạng Sơn được thực hiện theo Quyết định 32/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 40/2022/QĐ-UBND; Quyết định 40/2022/QĐ-UBND; Quyết định 36/2021/QĐ-UBND và Quyết định 05/2021/QĐ-UBND

36. Lào Cai

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Lào Cai được thực hiện theo Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 27/2021/NQ-HĐND; Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND  Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND

37. Lâm Đồng

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Lâm Đồng được thực hiện theo Nghị quyết 167/2020/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 227/2021/NQ-HĐND

38. Long An

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Long An được thực hiện theo Quyết định 74/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 48/2022/QĐ-UBND; Quyết định 35/2021/QĐ-UBND và Quyết định 27/2020/QĐ-UBND

39. Nam Định

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Nam Định được thực hiện theo Quyết định 46/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 40/2022/QĐ-UBND và Quyết định 17/2020/QĐ-UBND

40. Nghệ An

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Nghệ An được thực hiện theo Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND

41. Ninh Bình

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Ninh Bình được thực hiện theo Quyết định 48/2019/QĐ-UBND

42. Ninh Thuận

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Ninh Thuận được thực hiện theo Quyết định 14/2020/QĐ-UBND

43. Phú Thọ

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Phú Thọ được thực hiện theo Quyết định 20/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 27/2021/QĐ-UBND

44. Phú Yên

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Phú Yên được thực hiện theo Quyết định 53/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 01/2023/QĐ-UBND; Quyết định 25/2022/QĐ-UBND; Quyết định 19/2022/QĐ-UBND; Quyết định 54/2021/QĐ-UBND; Quyết định 52/2021/QĐ-UBND; Quyết định 01/2021/QĐ-UBND; Quyết định 30/2020/QĐ-UBND; Quyết định 27/2020/QĐ-UBND và được đính chính bởi Quyết định 335/QĐ-UBND năm 2022

45. Quảng Bình

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Quảng Bình được thực hiện theo Quyết định 40/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 29/2020/QĐ-UBND

46. Quảng Nam

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Quảng Nam được thực hiện theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 43/2021/QĐ-UBND

47. Quảng Ngãi

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Quảng Ngãi được thực hiện theo Quyết định 17/2023/QĐ-UBND.

48. Quảng Ninh

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Quảng Ninh được thực hiện theo Quyết định 11/2020/QĐ-UBND

49. Quảng Trị

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Quảng Trị được thực hiện theo Quyết định 49/2019/QĐ-UBND

50. Sóc Trăng

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Sóc Trăng được thực hiện theo Quyết định 33/2019/QĐ-UBND

51. Sơn La

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Sơn La được thực hiện theo Quyết định 43/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 34/2022/QĐ-UBND; Quyết định 01/2022/QĐ-UBND; Quyết định 07/2021/QĐ-UBND và Quyết định 33/2020/QĐ-UBND

52. Tây Ninh

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Tây Ninh được thực hiện theo Quyết định 35/2020/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 04/2023/QĐ-UBND

53. Thái Bình

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Thái Bình được thực hiện theo Quyết định 22/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 03/2022/QĐ-UBND

54. Thái Nguyên

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Thái Nguyên được thực hiện theo Quyết định 46/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 24/2020/QĐ-UBND

55. Thanh Hoá

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Thanh Hoá được thực hiện theo Quyết định 44/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 45/2022/QĐ-UBND

56. Thừa Thiên Huế

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Thừa Thiên Huế được thực hiện theo Quyết định 80/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 06/2023/QĐ-UBNDQuyết định 06/2023/QĐ-UBND và được đính chính bởi Công văn 497/UBND-NĐ năm 2020

57. Tiền Giang

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Tiền Giang được thực hiện theo Quyết định 32/2020/QĐ-UBND

58. TP Hồ Chí Minh

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại TP Hồ Chí Minh được thực hiện theo Quyết định 02/2020/QĐ-UBND

59. Trà Vinh

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Trà Vinh được thực hiện theo Quyết định 35/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 29/2020/QĐ-UBNDQuyết định 19/2020/QĐ-UBND

60. Tuyên Quang

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Tuyên Quang được thực hiện theo Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND

61. Vĩnh Long

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Vĩnh Long được thực hiện theo Quyết định 37/2019/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 17/2020/QĐ-UBND và được đính chính bởi Quyết định 695/QĐ-UBND năm 2020

62. Vĩnh Phúc

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Vĩnh Phúc được thực hiện theo Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND

63. Yên Bái

Giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Yên Bái được thực hiện theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND.

3. Quy trình xác định giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Việc xác định giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất là một quy trình quan trọng, liên quan đến nhiều bước cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác, công bằng và minh bạch. Dưới đây là quy trình chi tiết:

Thu thập thông tin và dữ liệu liên quan:

- Thu thập dữ liệu đất đai: Bao gồm việc thu thập thông tin về vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng mới.

- Khảo sát thị trường: Nghiên cứu giá đất trên thị trường tại khu vực liên quan để có cơ sở so sánh và đánh giá.

Thẩm định giá đất:

- Đánh giá giá trị đất theo mục đích sử dụng hiện tại: Xác định giá trị của thửa đất theo mục đích sử dụng hiện tại dựa trên bảng giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.

- Đánh giá giá trị đất theo mục đích sử dụng mới: Xác định giá trị của thửa đất theo mục đích sử dụng mới cũng dựa trên bảng giá đất đã được ban hành và các yếu tố điều chỉnh phù hợp.

Xác định giá trị chênh lệch:

Tính toán giá trị chênh lệch giữa giá đất theo mục đích sử dụng mới và giá đất theo mục đích sử dụng hiện tại. Đây là khoản chi phí mà người sử dụng đất phải nộp khi thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Trình thẩm định và phê duyệt:

- Trình cơ quan có thẩm quyền: Hồ sơ và kết quả thẩm định giá đất sẽ được trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (thường là UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) để xem xét và phê duyệt.

- Thẩm định và phê duyệt: Cơ quan thẩm quyền sẽ thẩm định lại hồ sơ, kiểm tra các thông tin và số liệu liên quan trước khi ra quyết định phê duyệt giá đất chuyển đổi mục đích sử dụng.

Thông báo và nộp phí chuyển đổi:

- Thông báo cho người sử dụng đất: Sau khi được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo cho người sử dụng đất về kết quả thẩm định giá và khoản phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải nộp.

- Nộp phí: Người sử dụng đất tiến hành nộp khoản phí chuyển đổi theo thông báo tại cơ quan tài chính địa phương (như kho bạc nhà nước hoặc cơ quan thuế).

Hoàn tất thủ tục hành chính:

- Cập nhật hồ sơ đất đai: Sau khi nộp phí, hồ sơ đất đai sẽ được cập nhật với thông tin mới về mục đích sử dụng đất.

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới: Cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mục đích sử dụng mới cho người sử dụng đất.

Xem thêm: Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố Việt Nam mới nhất 2024

Quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!