- 1. Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch
- 2. Cách kê khai hồ sơ mã số mã vạch
- 2.1. Kê khai bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch
- 2.2. Kê khai bảng đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN
- 3. Thủ tục đăng ký mã số mã vạch
- 4. Phí đăng ký mã số mã vạch
- 5. Lưu ý sau khi đăng ký sử dụng mã số mã vạch
- 6. Mẫu đơn đăng ký sử dụng mã số mã vạch và mẫu bảng đăng ký danh mục sản phẩm
- 6.1. Mẫu đơn đăng ký sử dụng mã số mã vạch
Đăng ký mã số mã vạch là thủ tục cần thiết để các doanh nghiệp có đủ điều kiện phân phối hàng hoá trong nước hoặc xuất khẩu ra nước ngoài hoặc giúp doanh nghiệp quản lý sản phẩm, hàng hoá của mình một cách nhanh chóng, chính xác nhất, gia tăng niềm tin của khác hàng đối với doanh nghiệp, đối với sản phẩm. Vậy thủ tục đăng ký mã số mã vạch gồm những bước nào? Hồ sơ đăng ký gồm những gì?
Hãy cùng Luật Minh Khuê tìm hiểu với bài viết dưới đây.
1. Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch
Các doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký mã số mã vạch bao gồm:
- 02 bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch đã điền đầy đủ thông tin, thủ trưởng ký tên, đóng dấu
- 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mai hoặc quyết định thành lập đối với các tổ chức khác
- 02 bản đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN
- Phiếu biên nhận hồ sơ
2. Cách kê khai hồ sơ mã số mã vạch
2.1. Kê khai bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch
- Thông tin doanh nghiệp:
* Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập: ghi thông tin theo đúng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
* Số điện thoại: số điện thoại của người đại diện theo pháp luật
* Tài khoản ngân hàng: số tài khoản dùng để giao dịch với Văn phòng mã số mã vạch - Viện tiêu chuẩn đo lường kỹ thuật
- Lĩnh vực hoạt động: gồm sản xuất, thương mại, dịch vụ, bán lẻ, khác tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân ngành: (bảng kê danh mục sản phẩm đăng ký mã số mã vạch)
| Ngành | Phân loại |
| Săn bắn, nông/ lâm nghiệp | A |
| Đánh bắt/ nuôi trồng thuỷ sản | B |
| Hầm mỏ và khai thác đá | C |
| Sản xuất | D |
| Điện ga, hơi nước, nước nóng | E |
| Xây dựng | F |
| Bán buôn và bán lẻ | G |
| Nhà hàng, khách sạn | H |
| Môi giới tài chính | I |
| Các hoạt động kinh doanh bất động sản | J |
| Giáo dục, đào tạo | K |
| Chăm sóc sức khoẻ và các hoạt động xã hội | L |
| Vận chuyển và hậu cần | M |
| Quốc phòng | N |
| Thực phẩm và đồ uống | O |
| Bao gói | P |
| Ô tô | Q |
| Các ngành còn lại | R |
- Tổng chủng loại sản phẩm, dịch vụ đăng ký mã số mã vạch: số lượng sản phẩm được đăng ký tương ứng với loại mã số mã vạch doanh nghiệp lựa chọn
* Dưới 100 sản phẩm - mã 10 chữ số
* Dưới 1000 sản phẩm - mã 09 chữ số
* Dưới 10.000 sản phẩm - mã 08 chữ số (bổ sung 01 bản công văn đề nghị cấp mã, nêu rõ lý do cần sử dụng loại mã này)
* Dưới 100.000 sản phẩm - mã 07 chữ số (bổ sung 01 bản công văn đề nghị cấp mã, nêu rõ lý do cần sử dụng loại mã này)
- Đại diện doanh nghiệp:
* Đại diện có thẩm quyền: người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
* Người liên lạc chính: Giám đốc hoặc nhân viên vụ trách chính.
2.2. Kê khai bảng đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN
- Tên doanh nghiệp: khai theo bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch
- Mã doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận: để trống
- Bảng kê danh mục sản phẩm: liệt kê các sản phẩm hiện tại hoặc sắp tới kinh doanh (không cần kê hết bởi sau khi được cấp mã doanh nghiệp có thể cập nhật tại trang idd.gs1.gov.vn.
* Tên sản phẩm: ghi tên và nhãn hiệu sản phẩm
* Mô tả sản phẩm: đặc điểm của sản phẩm (màu sắc, mùi vị, chất liệu, đo lường trọng lượng, dung tích)
* Mỗi loại sản phẩm khác nhau về đặc điểm như dung tích, cách đóng gói, trọng lượng, chủng loại thì kê thành từng dòng riêng thì kê khai dưới sản phẩm chứa trong thùng
* Nếu sản phẩm có đóng thùng chứa nhiều sản phẩm và gán mã vạch lên
* Hai cột mã vật phẩm và mã GTIN để trống
* Ví dụ:
| TT | Tên sản phẩm | Mã vật phẩm | Mã GTIN | Mô tả sản phẩm |
| 1 | Rượu vang đỏ | Đóng chai TT, nồng độ A%V, M ml | ||
| 1.1 | Thùng đựng (nếu gán) | X chai/ thùng | ||
| 1.2 | Thùng đựng (nếu gán) | Y chai/ thùng | ||
| 2 | Rượu vang đỏ | Đóng chai TT, B%V, N ml | ||
| 2.1 | Thùng đựng | X chai/ thùng | ||
| 2.2 | Thùng đựng | Y chai/ thùng | ||
| 3 | Bánh kem | Đóng gói nilon, C g |
- Người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu doanh nghiệp ký tên, đóng dấu vào từng tài liệu và giáp lai vào những văn bản có từ 02 trang trở lên.
3. Thủ tục đăng ký mã số mã vạch
- Bước 1: chuẩn bị hồ sơ như trên
- Bước 2: nộp hồ sơ đến Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lương Việt Nam
- Bước 3: nhận kết quả
4. Phí đăng ký mã số mã vạch
- Mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch
| STT | Phân loại phí | Mức thu (Đồng/ mã) |
| 1 | Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 (không phân biệt mã số đăng ký sử dụng) | 1.000.000 |
| 2 | Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN) | 300.000 |
| 3 | Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8) | 300.000 |
- Mức thu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm (niên phí)
| STT | Phân loại phí | Mức thu (đồng/năm) |
| 1 | Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 | |
| 1.1 | Loại 10 số - 100 vật phẩm | 500.000 |
| 1.2 | Loại 9 số - 1000 vật phẩm | 800.000 |
| 1.3 | Loại 8 số - 10.000 vật phẩm | 1.500.000 |
| 1.4 | Loại 7 số - 100.000 vật phẩm | 2.000.000 |
| 2 | Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN) | 200.000 |
| 3 | Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8) | 200.000 |
- Mức thu phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài
| STT | Phân loại | Mức thu |
| 1 | Hố sơ có ít hơn hoặc bằng 50 mã sản phẩm | 500.000 đồng/ hồ sơ |
| 2 | Hồ sơ trên 50 mã sản phẩm | 10.000 đồng/ mã |
5. Lưu ý sau khi đăng ký sử dụng mã số mã vạch
- Khi đăng ký sử dụng mã số mã vạch doanh nghiệp phải đóng lệ phí và duy trì cho năm đầu tiên. Nếu đăng ký sau 30/6 thì mức phí duy trì chỉ phải nộp trong năm đăng ký bằng 50% mức phí suy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch
- Sau khi đăng ký mã số mã vạch thành công từ năm thứ 2 trở đi phí duy trì hàng năm phải nộp trước 30/6 hàng năm
- Khi thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ hoặc thất lạc giấy chứng nhận mã số mã vạch phải làm thủ tục để thay đổi
- Khi không còn nhu cầu sử dụng mã số mã vạch nữa, làm thủ tục ngừng sử dụng mã số mã vạch
- Thường xuyên cập nhật sự thay đổi về các mã sản phẩm trên trang quản lý của GS1 Việt Nam khi có sự thay đổi các sản phẩm kinh doanh.
6. Mẫu đơn đăng ký sử dụng mã số mã vạch và mẫu bảng đăng ký danh mục sản phẩm
6.1. Mẫu đơn đăng ký sử dụng mã số mã vạch
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------
............, ngày ....... tháng ........ năm .........
ĐƠN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG MÃ SỐ, MÃ VẠCH (1)
Thông tin tổ chức:
Tên bằng tiếng Việt (2): .................................................................
Tên bằng tiếng Anh (hoặc tiếng Việt không dấu): .........................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Quyết định thành lập - Số: ......................
Ngày cấp: .......................................... Cơ quan cấp: ...........................................
Địa chỉ*: ................................................................................................................
Điện thoại*: ............................................ Email: ..................................................
Đăng ký trích nợ tự động (Điền v vào ô trống)
| Qua tài khoản | Qua ví điện tử | ||
| Qua thẻ ngân hàng | Khác |
Lĩnh vực hoạt động (Điền v vào ô trống):
| Sản xuất | Thương mại | Bán lẻ | |||
| Dịch vụ | Khác |
Chúng tôi xin đăng ký sử dụng loại mã* (Điền v vào ô trống):
| Tiền tố mã doanh nghiệp | Mã doanh nghiệp GS1 loại 12 số (GCP-12) | ||
| Mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số (GCP-10) | |||
| Mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (GCP-9) | |||
| Mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số (GCP-8)(3) | |||
| Mã địa điểm toàn cầu GLN (4)** | Dành cho địa điểm vật lý | ||
| Dành cho địa điểm số | |||
| Dành cho pháp nhân | |||
| Dành cho đơn vị chức năng | |||
| Mã thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8)** |
Đại diện tổ chức/Doanh nghiệp*
| Chức danh | Họ và tên | Chức vụ, đơn vị | Điện thoại/fax | Hòm thư điện tử |
| Đại diện có thẩm quyền | ||||
| Người liên lạc chính |
Chúng tôi cam đoan thông tin kê khai trên là đúng và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đến mã số, mã vạch, các quy định về phí và các điều khoản sau đây:
- Chỉ sử dụng mã số đã được cấp cho các sản phẩm, dịch vụ của mình;
- Thực hiện đúng các quy định về nộp phí và nộp phí duy trì theo quy định của pháp luật;
- Khi vì lý do nào đó (bị giải thể, phá sản, ...) không còn nhu cầu sử dụng mã số đã được cấp, chúng tôi sẽ thông báo bằng văn bản cho Tổng cục TCĐLCL trong thời gian một tháng kể từ ngày giải thể hoặc phá sản;
- Nếu đổi tên, tư cách pháp nhân hoặc địa chỉ, chúng tôi sẽ thông báo cho Tổng cục TCĐLCL trong thời gian một tháng kể từ ngày có thay đổi để làm thủ tục đổi giấy chứng nhận.
.............., ngày ......... tháng ......... năm ..........
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
--------------------------------
(1) Các thông tin kê khai có thể được cập nhật phù hợp với yêu cầu của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1
(2) Trường thông tin bắt buộc kê khai
(3) Chỉ cấp theo khuyến cáo của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1
(4) Danh mục mã địa điểm, thương phẩm gửi kèm
Trên đây là phần tư vấn từ Luật Minh Khuê, còn điều gì thắc mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7. Gọi số 1900.6162 hoặc gửi email chi tiết tại: Tư vấn pháp luật qua Email. Chúng tôi rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. Trân trọng./.