1. Bảng lương viên chức hộ sinh cập nhật mới nhất 2024
Theo khoản 1 Điều 15 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV, về Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ cho các chức danh nghề nghiệp viên chức hộ sinh trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, năm 2023 có các chi tiết như sau:
- Chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng II:
+ Áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1).
+ Từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
- Chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III:
+ Áp dụng hệ số lương viên chức loại A1.
+ Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
- Chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV:
+ Áp dụng hệ số lương viên chức loại B.
+ Từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
Đây là cơ sở để xác định mức lương cụ thể cho viên chức hộ sinh trong năm 2023, tùy thuộc vào chức danh và hệ số lương áp dụng. Mức lương được xác định trong khoảng giới hạn từ hệ số lương thấp nhất đến hệ số lương cao nhất tương ứng với mỗi chức danh nghề nghiệp hộ sinh. Ngoài ra, các thông tin chi tiết về bảng lương cụ thể cho từng hệ số lương và chức danh nghề nghiệp hộ sinh có thể được tham khảo trực tiếp từ Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Bảng lương viên chức hộ sinh từ ngày 01/01/2023 đến hết ngày 30/6/2023:
| TT | Chức danh nghề nghiệp | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 | Bậc 9 | Bậc 10 | Bậc 11 | Bậc 12 |
| 1 | Hộ sinh hạng II | 4,4 | 4,74 | 5,08 | 5,42 | 5,76 | 6,1 | 6,44 | 6,78 | ||||
| Mức lương | 6.556.000 | 7.062.600 | 7.569.200 | 8.075.800 | 8.582.400 | 9.089.000 | 9.595.600 | 10.102.200 | |||||
| 2 | Hộ sinh hạng III | 2,34 | 2,67 | 3 | 3,33 | 3,66 | 3,99 | 4,32 | 4,65 | 4,98 | |||
| Mức lương | 3.486.600 | 3.987.300 | 4.470.000 | 4.961.700 | 5.453.400 | 5.945.100 | 6.436.800 | 6.928.500 | |||||
| 3 | Hộ sinh hạng IV | 1,86 | 2,06 | 2,26 | 2,46 | 2,66 | 2,86 | 3,06 | 3,26 | 3,46 | 3,66 | 3,86 | 4,06 |
| Mức lương | 3.069.400 | 3.368.400 | 3.665.400 | 3.963.400 | 3.963.400 | 4.261.400 | 4.559.400 | 4.857.400 |
Bảng lương viên chức hộ sinh từ ngày 01/7/2023:
| STT | Chức danh nghề nghiệp | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 | Bậc 9 | Bậc 10 | Bậc 11 | Bậc 12 |
| 1 | Hộ sinh hạng II | 4,4 | 4,74 | 5,08 | 5,42 | 5,76 | 6,1 | 6,44 | 6,78 | ||||
| Mức lương | 7.920.000 | 8.532.000 | 9.144.000 | 9.756.000 | 10.368.000 | 10.980.000 | 11.592.000 | 12.204.000 | |||||
| 2 | Hộ sinh hạng III | 2,34 | 2,67 | 3 | 3,33 | 3,66 | 3,99 | 4,32 | 4,65 | 4,98 | |||
| Mức lương | 4.212.000 | 4.860.000 | 5.400.000 | 5.994.000 | 6.588.000 | 7.128.000 | 7.776.000 | 8.370.000 | |||||
| 3 | Hộ sinh hạng IV | 1,86 | 2,06 | 2,26 | 2,46 | 2,66 | 2,86 | 3,06 | 3,26 | 3,46 | 3,66 | 3,86 | 4,06 |
| Mức lương | 3.348. | 3.708.000 | 4.068.000 | 4.428.000 | 4.788.000 | 5.148. | 5.508.000 | 5.868.000 |
2. Nhiệm vụ của viên chức hộ sinh theo quy định
Nhiệm vụ của viên chức hộ sinh hạng II:
- Chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ:
+ Khám và nhận định tình trạng sức khỏe.
+ Chủ trì, lập kế hoạch, tổ chức chăm sóc.
+ Lập kế hoạch theo dõi và kiểm tra diễn biến sức khỏe hàng ngày.
+ Chăm sóc dinh dưỡng, giảm nhẹ và hỗ trợ tâm lý.
- Chăm sóc sức khỏe sinh sản tại cộng đồng:
+ Quản lý thai đối với sản phụ không thể đến cơ sở y tế.
+ Chủ trì lập kế hoạch, tổ chức thăm và chăm sóc thai phụ.
+ Quản lý chuyên môn, hỗ trợ hoạt động chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh.
- Sơ cứu, cấp cứu:
+ Quản lý, chuẩn bị sẵn sàng thuốc và phương tiện cấp cứu.
+ Chủ trì và thực hiện sơ cứu, cấp cứu sản khoa và hồi sức sơ sinh ban đầu.
- Truyền thông, giáo dục, tư vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản:
+ Lập kế hoạch, tổ chức tư vấn, giáo dục sức khỏe.
+ Thực hiện truyền thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Phối hợp, hỗ trợ trong điều trị:
+ Phối hợp với bác sĩ và tổ chức chăm sóc.
+ Quản lý buồng bệnh và kế hoạch điều trị.
- Bảo vệ và thực hiện quyền của người bệnh: Biện hộ quyền của bệnh nhân và tạo điều kiện tham gia quyết định về chăm sóc.
- Đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển nghề nghiệp:
+ Chủ trì đào tạo và hướng dẫn thực hành.
+ Thực hiện nghiên cứu khoa học và cải tiến kỹ thuật.
+ Xây dựng chương trình đào tạo và đào tạo chuyên môn hộ sinh.
Viên chức hộ sinh hạng II chịu trách nhiệm cao cấp trong việc đảm bảo chất lượng chăm sóc sức khỏe của bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ. Nhiệm vụ đa dạng của họ đòi hỏi kiến thức sâu sắc, kỹ năng nghề nghiệp và lòng tận tâm với sứ mệnh nhân đạo của ngành y tế.
Nhiệm vụ của viên chức hộ sinh hạng III bao gồm nhiều lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản và đảm bảo quyền lợi cho bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ. Dưới đây là chi tiết về các nhiệm vụ chính của viên chức hộ sinh hạng III:
- Chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ:
+ Khám và nhận định tình trạng sức khỏe.
+ Lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện chăm sóc.
+ Tổ chức theo dõi và đánh giá diễn biến hằng ngày.
+ Thực hiện kỹ thuật điều dưỡng và phục hồi chức năng cơ bản.
+ Hướng dẫn và giám sát dinh dưỡng.
- Chăm sóc sức khỏe sinh sản tại cộng đồng:
+ Tổ chức khám và quản lý thai đối với sản phụ.
+ Lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện chăm sóc sau sinh tại nhà.
+ Giám sát và hỗ trợ hoạt động chăm sóc sức khỏe gia đình.
- Sơ cứu, cấp cứu:
+ Quản lý, giám sát, chuẩn bị sẵn sàng thuốc và phương tiện cấp cứu.
+ Tổ chức, thực hiện sơ cứu, cấp cứu sản khoa và hồi sức sơ sinh.
- Truyền thông, giáo dục, tư vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản:
+ Đánh giá nhu cầu tư vấn, giáo dục sức khỏe.
+ Tổ chức và thực hiện truyền thông, giáo dục, tư vấn.
- Phối hợp, hỗ trợ trong điều trị:
+ Phối hợp với bác sĩ và tổ chức thực hiện chăm sóc.
+ Tổ chức và thực hiện quản lý bệnh án.
- Bảo vệ và thực hiện quyền của người bệnh:
+ Thực hiện và biện hộ quyền của bà mẹ, người bệnh.
+ Tạo điều kiện cho quyền tham gia vào quá trình chăm sóc.
- Đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển nghề nghiệp:
+ Tổ chức đào tạo và hướng dẫn thực hành.
+ Thực hiện nghiên cứu khoa học và cải tiến kỹ thuật.
Những nhiệm vụ trên đều nhằm mục đích cung cấp chăm sóc toàn diện và chất lượng, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của viên chức hộ sinh hạng III.
Nhiệm vụ của viên chức hộ sinh hạng IV:
- Chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ:
+ Thực hiện khám và nhận định tình trạng sức khỏe.
+ Lập kế hoạch và thực hiện chăm sóc theo đối tượng.
+ Theo dõi, đánh giá diễn biến hàng ngày và báo cáo kịp thời về các tình trạng bất thường.
+ Thực hiện kỹ thuật điều dưỡng và phục hồi chức năng cơ bản.
+ Hỗ trợ tâm lý cho người bệnh giai đoạn cuối.
+ Ghi chép hồ sơ và bảo quản thuốc, trang thiết bị y tế.
- Chăm sóc sức khỏe sinh sản tại cộng đồng:
+ Lập kế hoạch khám và quản lý thai đối với sản phụ không thể đến cơ sở y tế.
+ Thực hiện khám, chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh sau sinh tại nhà.
+ Giám sát và hỗ trợ hoạt động chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
+ Tham gia chương trình mục tiêu quốc gia.
- Sơ cứu, cấp cứu:
+ Chuẩn bị sẵn sàng thuốc và phương tiện cấp cứu.
+ Tổ chức và thực hiện sơ cứu sản khoa và hồi sức sơ sinh ban đầu.
+ Tham gia cấp cứu dịch bệnh và thảm họa khi có yêu cầu.
- Truyền thông, giáo dục, tư vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản:
+ Đánh giá nhu cầu tư vấn và giáo dục sức khỏe.
+ Thực hiện truyền thông, giáo dục và tư vấn về sức khỏe sinh sản.
+ Lập kế hoạch truyền thông, giáo dục và tư vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Phối hợp, hỗ trợ trong điều trị:
+ Chuẩn bị cho việc nhập viện, chuyển khoa, chuyển cơ sở y tế.
+ Quản lý buồng bệnh và hồ sơ bệnh án.
- Bảo vệ và thực hiện quyền của người bệnh:
+ Thực hiện quyền của bà mẹ, trẻ sơ sinh, người bệnh và người sử dụng dịch vụ.
+ Tạo điều kiện để họ tham gia vào quá trình chăm sóc và điều trị.
- Đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển nghề nghiệp:
+ Hướng dẫn thực hành cho học sinh, sinh viên và viên chức hộ sinh.
+ Tham gia nghiên cứu khoa học và áp dụng sáng kiến, cải tiến chất lượng chăm sóc.
Những nhiệm vụ này đặt ra yêu cầu cao về kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và lòng tận tụy trong công việc của viên chức hộ sinh hạng IV để đảm bảo chất lượng và an toàn trong quá trình chăm sóc sức khỏe sinh sản.
3. Viên chức giữ chức danh hộ sinh hạng 4 có mã số là bao nhiêu?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 2 của Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV, quy định về mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp, nhóm chức danh hộ sinh được phân thành ba hạng, bao gồm:
- Hộ sinh hạng II: Mã số: V.08.06.14
- Hộ sinh hạng III: Mã số: V.08.06.15
- Hộ sinh hạng IV: Mã số: V.08.06.16
Vì vậy, theo quy định nêu trên, viên chức giữ chức danh hộ sinh hạng 4 sẽ có mã số là: V.08.06.16. Đây là mã số định danh và phân loại chức danh nghề nghiệp của viên chức trong lĩnh vực hộ sinh.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Chế độ nghỉ phép năm của cán bộ công chức, viên chức mới 2023
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.