Năm 2020 đơn vị tôi làm việc yêu cầu xác minh văn bằng. Chứng chỉ tin học tôi không xác minh được, nên tôi đã gấp rút học tin học và đã xác minh được chứng chỉ tin học mới. (Bằng trung cấp chuyên nghiệp Tin học- Kế toán và chứng chỉ ngoại ngữ thì xác minh được.) Khi tôi nộp cho đơn vị kiểm tra thì chứng chỉ tin học mới của tôi không thay thế chứng chỉ tin học cũ lúc tôi nộp hồ sơ dự tuyển được.

Xin Luật sư cho tôi hỏi: Bằng chuyên môn trung cấp chuyên nghiệp Tin học - Kế toán có thay thế chứng chỉ tin học tại thời điểm tôi nộp hồ sơ dự tuyển được không?. Tôi có thể dự tuyển viên chức tại thời điểm đó với bằng Tin học-Kế toán + chứng chỉ tiếng anh được không?.

Xin nhận được sự giải đáp sớm từ Luật sư,. Xin cảm ơn.

1. Luật sư tư vấn:

Căn cứ pháp lý:

Luật viên chức 2010;

Nghị định 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Nghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Nội dung tư vấn:

Điều 20. Căn cứ tuyển dụng

Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng

1. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật.

2. Bảo đảm tính cạnh tranh.

3. Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.

4. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Ưu tiên người có tài năng, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số.

Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển

1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

b) Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật;

c) Có đơn đăng ký dự tuyển;

d) Có lý lịch rõ ràng;

đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;

e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

Điều 23. Phương thức tuyển dụng

Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.

Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng

1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ, cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng.

2. Căn cứ vào kết quả tuyển dụng, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức.

3. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung liên quan đến tuyển dụng viên chức quy định tại Luật này.

Theo quy định tại Điều 22 Luật viên chức 2010 quy định về điều kiện dự tuyển viên chức có yêu cầu rõ là người dự tuyển phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm

Điều 39 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định:

"Điều 39. Hình thức, nội dung và thời gian thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp

1. Môn kiến thức chung:

a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm;

b) Nội dung thi: 60 câu hỏi về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật về ngành, lĩnh vực sự nghiệp, pháp luật về viên chức theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi;

c) Thời gian thi: 60 phút.

3. Môn ngoại ngữ:

a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm;

b) Nội dung thi: 30 câu hỏi về một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định;

c) Thời gian thi: 30 phút.

3. Môn tin học:

a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm;

b) Nội dung thi: 30 câu hỏi theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi;

c) Thời gian thi: 30 phút.

4. Môn nghiệp vụ chuyên ngành:

a) Đối với thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I: Thi viết đề án, thời gian 08 tiếng và thi bảo vệ đề án, thời gian tối đa 30 phút theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi. Thi viết đề án và thi bảo vệ đề án được chấm với thang điểm 100 cho mỗi bài thi;

b) Đối với thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II: Thi viết, thời gian 180 phút theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi, thang điểm 100;

c) Đối với thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III và hạng IV: Thi viết, thời gian 120 phút theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi, thang điểm 100.

5. Trường hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định tổ chức thi trắc nghiệm trên máy vi tính thì không phải thi môn tin học và phải thông báo điểm thi cho viên chức dự thi được biết ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài thi trên máy vi tính. Không phúc khảo kết quả thi trắc nghiệm trên máy vi tính.

6. Miễn thi môn ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:

a) Viên chức tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 05 năm công tác;

b) Viên chức có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số đang công tác ở vùng dân tộc thiểu số;

c) Viên chức có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành ngoại ngữ hoặc có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp dự thi;

d) Viên chức có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học hoặc có bằng tốt nghiệp theo yêu cầu trình độ đào tạo so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp dự thi học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

7. Miễn thi môn tin học đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến tin học, công nghệ thông tin."

Khoản 7 Điều 39 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định miễn thi môn tin học đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến tin học, công nghệ thông tin. Tuy nhiên, nghị định này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 9 năm 2020.

Qúy khách thi tuyển viên chức từ năm 2018. Do đó, thời điểm năm 2018 cần áp dụng 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Điều 8 Nghị định 29/2012/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Điều kiện miễn thi một số môn

Người đăng ký dự tuyển được miễn thi môn ngoại ngữ hoặc tin học trong các trường hợp sau:

1. Miễn thi môn ngoại ngữ trong trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành không phải là ngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện sau:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.

2. Miễn thi môn tin học văn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.”

Theo quy định này, chỉ quy định nếu Qúy khách có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên thì được miễn thi môn tin học. Còn hồ sơ thi dự tuyển viên chức vẫn phải có đầy đủ thành phần hồ sơ theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Qua tìm hiểu các văn bản pháp luật trên, không có quy định cụ thể về việc thay thể chứng chỉ bằng văn bằng khác cho chứng chỉ tin học. Vì vậy, thời điểm năm 2018 Qúy khách thi viên chức sẽ tuân thủ theo các yêu cầu của đơn vị tuyển dụng về thành phần hồ sơ theo yêu cầu của vị trí việc làm. Nếu vị trí việc làm của Qúy khách yêu cầu chứng chỉ tin học thì Qúy khách vẫn cần đáp ứng có chứng chỉ tin học. Vì quý khách có Bằng chuyên môn trung cấp chuyên nghiệp Tin học - Kế toán thì có thể được miễn thi môn tin học văn phòng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềchứng chỉ tin học”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

2. Chứng chỉ tin học là gì?

Chứng chỉ tin học là chứng chỉ của bộ giáo dục dùng để quy định đánh giá năng lực sử dụng Công nghệ thông tin của người học và cấp chứng chỉ.
Chứng chỉ tin học là một chứng chỉ rất quan trọng hiện nay, nó ảnh hưởng rất lớn đến các đối tượng là học sinh, sinh viên, cán bộ công nhân viên chức và những người ra trường chuẩn bị xin việc.
Chứng chỉ tin học ngoài chức năng cập nhật những kiến thức về công nghệ thông tin mới nhất cho người học mà còn đánh giá đúng trình độ sử dụng tin học của người đó để áp dụng vào việc xép tốt nghiệp đầu ra, đầu vào xin việc hoặc thi tuyển, nâng ngạch, nâng lương...

3. Chứng chỉ tin học bao gồm các loại trình độ nào?

Theo thông tư TT03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và của bộ giáo dục đã xác định các chuẩn sử dụng CNTT mới sẽ thay thế các chuẩn sử dụng công nghệ thông tin cũ theo hệ thống chứng chỉ quốc dân hiện nay.
Cụ thể:
Chuẩn sử dụng công nghệ thông tin cơ bản sẽ thay thế cho chuẩn tin học A cũ
Chuẩn sử dụng công nghệ thông tin nâng cao sẽ thay thế cho chuẩn tin học B cũ

4. Điều kiện miễn thi tin học mới nhất hiện nay

Hiện nay, việc đáp ứng điều kiện về văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm là một trong những yêu cầu để được đăng ký dự tuyển viên chức. (theo Điều 22 Luật Viên chức hiện hành).

Theo đó, tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 161/2018/NĐ-CP, môn tin học là một trong những môn thi bắt buộc tại vòng 1 cùng với phần thi kiến thức chung và ngoại ngữ. Cụ thể, người dự thi phải trả lời được 30 câu hỏi tin học trong thời gian 30 phút theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Đặc biệt, cũng tại quy định này, Chính phủ nêu rõ các trường hợp không phải thi tin học gồm:

- Vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là tin học thì người dự thi không phải thi tin học tại vòng 1 mà sẽ tham dự thi tại vòng 2, phần chuyên môn nghiệp vụ;

- Trường hợp tổ chức thi trên máy vi tính thì nội dung thi trắc nghiệm không có phần thi tin học;

- Có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học hoặc toán tin trở lên.

Trước đây, tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định29/2012/NĐ-CP, Chính phủ chỉ miễn thi tin học với người có bằng trung cấp công nghệ thông tin trở lên hoặc vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành là công nghệ thông tin.

Hiện nay, với quy định tại Nghị định 161 như trên, điều kiện được miễn thi tin học đã được “nới rộng” hơn, tạo điều kiện cho nhiều đối tượng được tham dự thi tuyển viên chức.

Đáng chú ý, theo Quyết định 69/QĐ-BNV, sắp tới để thống nhất với quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi, Bộ Nội vụ đã lên kế hoạch xây dựng Nghị định tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức thay thế cho Nghị định 29/2012 và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Theo đó, việc xây dựng Nghị định mới được thực hiện theo hướng giảm quy định về chứng chỉ tin học khi tuyển dụng. Bởi trong quá trình làm việc, viên chức phải không ngừng học tập, bồi dưỡng và thường xuyên được kiểm tra trình độ tin học khi thăng hạng, đánh giá năng lực…

5. Cách xác định người trúng tuyển nếu được miễn thi tin học

Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi. Nếu trả lời đúng 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 29 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 161, người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

- Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;

- Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

Như vậy, có thể thấy, việc thi tin học trong vòng 1 là điều kiện để người dự thi được tiếp tục thi ở vòng 2. Do đó, nếu được miễn thi môn tin học ở vòng 1 thì phải trả lời đúng 50% số câu hỏi của môn ngoại ngữ, kiến thức chung để được tiếp tục thi vòng 2.

Sau đó, việc thông báo kết quả trúng tuyển được quy định như sau:

- Nếu thi trên máy tính thì phải thông báo ngay sau khi làm bài thi, không thực hiện phúc khảo với kết quả thi vòng 1 trên máy tính;

- Nếu thi trên giấy thì phải chấm thi trong 15 ngày; Công bố điểm trong 05 ngày và thông báo nhận phúc khảo trong 15 ngày; Khi hết hạn phúc khảo phải công bố kết quả chấm phúc khảo trong 15 ngày tiếp theo để thí sinh dự thi biết.

Đặc biệt, sau khi thông báo kết quả chấm thi vòng 1, chậm nhất là 05 ngày phải thông báo triệu tập thí sinh dự thi vòng 2 và phải tiến hành tổ chức thi vòng 2 trong 15 ngày tiếp theo.

Do đó nếu được miễn tin học thì hai môn còn lại là kiến thức chung và ngoại ngữ ở vòng 1, người dự thi cũng phải trả lời đúng ít nhất 50% câu hỏi thì mới tiếp tục được dự thi vòng 2.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật - Công ty Luật TNHH Minh Khuê