- 1. Một số khái niệm cơ bản
- 1.1 Báo cáo tài chính là gì?
- 1.2 Báo cáo tài chính công đoàn là gì?
- 2. Quy định về báo cáo tài chính công đoàn
- 2.1 Doanh nghiệp phải báo cáo tài chính công đoàn cho công đoàn cấp trên như thế nào?
- 2.2 Quy định về việc lập báo cáo tài chính công đoàn
- 2.3 Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu nào?
- 3. Phương pháp lập báo cáo tài chính công đoàn
- 3.1 Phương pháp lập báo cáo dự toán thu, chi tài chính công đoàn (Mẫu B14-TLĐ)
- 3.2 Phương pháp lập báo cáo quyết toán thu, chi tài chính công đoàn (Mẫu B07-TLĐ).
1. Một số khái niệm cơ bản
1.1 Báo cáo tài chính là gì?
Báo cáo tài chính là cách thể hiện các số liệu kinh tế của doanh nghiệp dưới dạng bảng biểu, giúp cho những người sử dụng có được các thông tin cần thiết về tài chính, kinh doanh và các luồng tiền để đưa ra các quyết định kinh tế hợp lý. Đây là một hoạt động bắt buộc và phổ biến trong các doanh nghiệp, công ty vì nó có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng. Chẳng hạn: Qua báo cáo tài chính, các chủ doanh nghiệp có thể biết được thu nhập và chi phí tài chính của mình. Ngoài ra, khi cần quyết toán tài chính vì lý do khách quan, doanh nghiệp có thể dựa vào báo cáo tài chính để xác định hướng đi cho tương lai. Báo cáo tài chính ngân hàng là hệ thống dữ liệu về tài chính, kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Nó đảm bảo tính khách quan, toàn diện cho quá trình hoạt động tài chính của doanh nghiệp, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra.
1.2 Báo cáo tài chính công đoàn là gì?
Báo cáo tài chính công đoàn là một hoạt động quan trọng và bắt buộc của các tổ chức công đoàn các cấp, nhằm minh bạch và kiểm soát nguồn thu chi tài chính của công đoàn. Báo cáo tài chính công đoàn gồm hai loại:
- Báo cáo dự toán thu, chi tài chính công đoàn: Là báo cáo dự kiến nguồn thu và chi tiêu của công đoàn trong một năm tài chính, được lập trước khi bắt đầu năm tài chính và được phê duyệt bởi Ban chấp hành cùng cấp.
- Báo cáo quyết toán thu, chi tài chính công đoàn: Là báo cáo thực hiện nguồn thu và chi tiêu của công đoàn trong một năm tài chính, được lập sau khi kết thúc năm tài chính và được kiểm tra bởi Ủy ban kiểm tra cùng cấp.
Các bước lập báo cáo tài chính công đoàn gồm:
- Thu thập và xử lý các chứng từ liên quan đến thu chi tài chính của công đoàn, như biên lai thu tiền, phiếu chi tiền, sổ quỹ, sổ kế toán,…
- Điền số liệu vào các mẫu báo cáo theo quy định và hướng dẫn của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.
- Kiểm tra lại tính đúng đắn và hợp lý của các số liệu trong báo cáo, đảm bảo không có sai sót hoặc thiếu sót.
- Trình bày và bàn bạc báo cáo với Ban chấp hành hoặc Ủy ban kiểm tra cùng cấp để được phê duyệt hoặc kiểm tra.
- Công khai báo cáo cho các cơ quan có liên quan và các đơn vị trực thuộc để nắm được tình hình tài chính của công đoàn.
2. Quy định về báo cáo tài chính công đoàn
2.1 Doanh nghiệp phải báo cáo tài chính công đoàn cho công đoàn cấp trên như thế nào?
Tại Điều 11 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định về năm tài chính công đoàn tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm dương lịch như sau:
- Thời hạn báo cáo dự toán, quyết toán thu, chi tài chính công đoàn của các cấp quy định như sau:
+ Trước ngày 30/11 hàng năm, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương phải báo cáo về Tổng Liên đoàn dự toán thu, chi tài chính công đoàn năm sau.
+ Trước ngày 31/3 năm sau, phải báo cáo về Tổng Liên đoàn quyết toán thu, chi tài chính công đoàn năm trước. Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương xác định thời gian cụ thể cho cấp dưới, đơn vị trực thuộc nộp báo cáo dự toán, quyết toán cho phù hợp với quy định tại Điều này.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng Liên đoàn: Báo cáo Chủ sở hữu dự toán của năm sau trước ngày 15/11 hàng năm. Báo cáo Chủ sở hữu quyết toán thu, chi của năm trước trước ngày 15/3 năm sau.
2.2 Quy định về việc lập báo cáo tài chính công đoàn
Theo tiểu mục 1 Mục II Hướng dẫn 47/HD-TLĐ năm 2021 thực hiện quy chế quản lý tài chính, tài sản công đoàn và chế độ kế toán đối với công đoàn cơ sở quy định như sau:
- Công đoàn cơ sở lập báo cáo dự toán thu, chi tài chính công đoàn theo mẫu số B14-TLĐ kèm theo chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm; Lập báo cáo quyết toán thu, chi tài chính hàng năm theo mẫu số B07-TLĐ. Gửi báo cáo dự toán, quyết toán cho công đoàn cấp trên theo thời gian do Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương; Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn quy định.
- Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương; Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn quy định cho công đoàn cơ sở lập báo cáo tài chính 1 lần trong 1 năm.
2.3 Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu nào?
Căn cứ Điều 5 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định như sau:
- Thu tài chính công đoàn: Nguồn thu tài chính công đoàn theo Điều 26 Luật Công đoàn 2012 và Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định chi tiết về tài chính công đoàn, bao gồm:
+ Thu đoàn phí công đoàn.
+ Thu kinh phí công đoàn.
+ Ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ.
+ Công đoàn có nguồn thu khác từ các hoạt động văn hóa, thể thao, kinh tế do mình tổ chức; từ các đề án, dự án, chương trình do nhà nước giao; từ sự viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; lãi tiền gửi ngân hàng, kho bạc (nếu có), tiền bán hoặc thanh lý tài sản; tiền thu lại các khoản chi không đúng chế độ từ nguồn tài chính công đoàn đã quyết toán và được cấp có thẩm quyền phê duyệt…
- Chi tài chính công đoàn: Chi tài chính công đoàn thực hiện theo khoản 2 Điều 27 Luật Công đoàn 2012 và quy định của Tổng Liên đoàn.
3. Phương pháp lập báo cáo tài chính công đoàn
3.1 Phương pháp lập báo cáo dự toán thu, chi tài chính công đoàn (Mẫu B14-TLĐ)
A. Các chỉ tiêu cơ bản
+ Lao động làm căn cứ tính tổng quỹ lương đóng kinh phí công đoàn là lao động thuộc đối tượng đóng BHXH theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội đến ngày 30/6 năm trước cộng với số lao động thuộc đối tượng đóng BHXH dự kiến tăng, trừ số lao động thuộc đối tượng đóng BHXH dự kiến giảm trong năm. Đối với số lao động thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc nhưng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa đóng BHXH, Công đoàn cơ sở căn cứ tiền lương trong hợp đồng lao động của đối tượng này để tính quỹ lương làm căn cứ đóng kinh phí công đoàn đề nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng.
+ Đoàn viên để tính quỹ lương đóng đoàn phí công đoàn là đoàn viên dự kiến đến ngày 31/12 năm trước, cộng (trừ) số đoàn viên dự kiến tăng, giảm trong năm. Mức đóng đoàn phí của đoàn viên theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
B. Các chỉ tiêu thu, chi tài chính công đoàn
- Cột 1 - Ước thực hiện năm trước: Căn cứ số thực hiện trên sổ thu, chi tài chính công đoàn cơ sở, ước tính số thu, chi của thời gian còn lại trong năm để ghi vào các nội dung thu, chi ước của năm trước.
- Cột 2 - Dự toán năm nay: Căn cứ số liệu của từng chỉ tiêu thu, chi ước thực hiện năm trước; căn cứ vào tình hình thực tế về lao động, tiền lương, dự kiến nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng; dự kiến các nội dung chi tiền lương, các khoản đóng theo lương của cán bộ công đoàn chuyên trách, chi phụ cấp cán bộ công đoàn; chi quản lý hành chính; chi hoạt động của ban chấp hành, các nội dung chi khác để xây dựng số liệu cho từng nội dung thu, chi cụ thể.
- Cột 3 - Cấp trên duyệt: Công đoàn cấp trên quản lý trực tiếp căn cứ số liệu trong Báo cáo dự toán thu, chi tài chính công đoàn cơ sở lập để phê duyệt các nội dung thu, chi, nộp cấp trên. Các chỉ tiêu thu, chi tài chính công đoàn:
Mục I. Tài chính công đoàn tích lũy đầu kỳ
Tài chính công đoàn tích lũy đầu kỳ (Mã số 10): Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu chỉ tiêu Tài chính công đoàn tích lũy cuối kỳ của năm trước.
Mục II. Phần thu
- Thu Đoàn phí công đoàn (Mã số 22): Căn cứ vào quỹ lương đóng ĐPCĐ và mức đóng đoàn phí của đoàn viên theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Thu Kinh phí công đoàn (Mã số 23): Đối với đơn vị được phân cấp thu, căn cứ vào Quỹ tiền lương đóng kinh phí công đoàn để tính số kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp phải nộp trong năm. Đối với đơn vị không được phân cấp thu thì không phải phản ánh.
- Các khoản thu khác (Mã số 25 = Mã số 25.01 + Mã số 25.02)
+ Chuyên môn hỗ trợ (Mã số 25.01): Số liệu ghi chỉ tiêu này căn cứ số chuyên môn hỗ trợ năm trước và số ước trong năm dự toán.
+ Thu khác (Mã số 25.02): Số liệu ghi chỉ tiêu này căn cứ trên số thu khác năm trước và số ước trong năm dự toán.
- Tài chính công đoàn cấp trên cấp (Mã số 28):
+ Kinh phí công đoàn cấp trên cấp theo phân phối (Mã số 28.01): Căn cứ vào Quỹ tiền lương đóng kinh phí công đoàn để tính số kinh phí công đoàn doanh nghiệp phải nộp trong năm nhân với tỷ lệ KPCĐ công đoàn cơ sở được sử dụng theo quy định của Tổng Liên đoàn.
+ Tài chính công đoàn cấp trên cấp hỗ trợ (Mã số 28.02): Căn cứ vào nguồn tài chính công đoàn của đơn vị và số chi hoạt động công đoàn trong năm để đề nghị cấp trên cấp hỗ trợ.
- Nhận bàn giao tài chính công đoàn (Mã số 40): Căn cứ tài chính công đoàn của các công đoàn bộ phận khi các công đoàn bộ phận này từ đơn vị công đoàn khác chuyển đến.
Mục III. Phần chi
- Từ mã số 31 đến mã số 37: Căn cứ vào nguồn kinh phí hiện có và số kinh phí được sử dụng trong năm và hoạt động công đoàn của đơn vị để phản ánh số chi cho phù hợp với quy định của các cấp công đoàn.
- ĐPCĐ, KPCĐ đã nộp cấp trên quản lý trực tiếp (Mã số 39): Căn cứ vào nguồn kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn trong năm dự toán được phân cấp thu nhân với tỷ lệ nộp cấp trên theo quy định của TLĐ.
- Bàn giao tài chính công đoàn (Mã số 42): Căn cứ tài chính công đoàn của các công đoàn bộ phận khi có sự bàn giao các công đoàn bộ phận này cho các đơn vị công đoàn khác.
Mục IV. Tài chính công đoàn tích lũy cuối kỳ
- Tài chính công đoàn tích lũy cuối kỳ (Mã số 50): Phần chênh lệch giữa chỉ tiêu Tài chính công đoàn tích lũy đầu kỳ, Phần thu với Phần chi.
Mục V. Dự phòng
- Kinh phí dự phòng (Mã số 70): Căn cứ số thu tài chính công đoàn, số chi tài chính công đoàn và quy định định của Tổng Liên đoàn để phản ánh số dự phòng tài chính.
3.2 Phương pháp lập báo cáo quyết toán thu, chi tài chính công đoàn (Mẫu B07-TLĐ).
Cơ sở số liệu để lập báo cáo Quyết toán: Cuối kỳ kế toán, kế toán cộng sổ, kiểm tra đối chiếu giữa các sổ chi tiết. Số liệu cộng sổ thu - chi tài chính công đoàn cơ sở được sử dụng để lập báo cáo quyết toán thu - chi tài chính công đoàn của công đoàn cơ sở.
A. Các chỉ tiêu cơ bản
+ Số lao động làm căn cứ tính tổng quỹ lương đóng kinh phí công đoàn là lao động thuộc đối tượng đóng BHXH theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (lao động lấy tại thời điểm 31/12 năm trước cộng số lao động bình quân tăng hoặc giảm trong năm), tiền lương tổng hợp chung của các tháng trong năm theo đúng số liệu lao động thuộc đối tượng đóng BHXH.
+ Đoàn viên để tính quỹ lương đóng đoàn phí công đoàn là đoàn viên tại thời điểm 31/12 của năm lập báo cáo tài chính. Quỹ tiền lương làm căn cứ tính đóng đoàn phí là quỹ tiền lương tổng hợp của từng tháng.
B. Các chỉ tiêu thu, chi tài chính công đoàn
Các chỉ tiêu thu, chi tài chính: Số liệu cộng sổ thu, chi tài chính công đoàn cơ sở của từng khoản Mã số, được đưa vào báo cáo quyết toán thu - chi tài chính công đoàn cơ sở theo từng khoản Mã số tương ứng.
Mục I: Tài chính công đoàn tích lũy đầu kỳ (Mã số 10): Là số tài chính công đoàn tích lũy cuối kỳ trên báo cáo quyết toán năm trước chuyển sang được ghi trên sổ S82. Đối với đơn vị hạch toán kế toán là số dư có trên tài khoản 4316 tại thời điểm kết thúc năm trước liền kề.
Mục II. Phần thu
- Thu Đoàn phí công đoàn (Mã số 22): Căn cứ tổng số tiền đoàn phí của đoàn viên đóng trong năm được ghi trên sổ S82 có đối chiếu với sổ tiền mặt, tiền gửi của đơn vị, trường hợp đơn vị có hạch toán là tổng số phát sinh bên Có tài khoản 337861 và được áp mục 22.
- Thu Kinh phí công đoàn (Mã số 23): Đối với đơn vị được phân cấp thu, căn cứ tổng số tiền kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp nộp được ghi trên sổ S82 có đối chiếu với sổ tiền mặt, tiền gửi của đơn vị, trường hợp đơn vị có hạch toán là tổng số phát sinh bên Có tài khoản 337862 và được áp mục 23.
- Các khoản thu khác (Mã số 25 = Mã số 25.01 + Mã số 25.02)
+ Chuyên môn hỗ trợ (Mã số 25.01): Căn cứ vào số tiền mà doanh nghiệp, đơn vị đã hỗ trợ cho công đoàn cơ sở trong năm quyết toán được ghi trên sổ S82 có đối chiếu với sổ tiền mặt, tiền gửi của đơn vị, trường hợp đơn vị có hạch toán là tổng số phát sinh bên Có tài khoản 5168 và được áp mục 25.01.
+ Thu khác (Mã số 25.02): Căn cứ vào số tiền thu khác ngoài các nội dung trên như thu lãi tiền gửi,... được ghi trên sổ S82 có đối chiếu với sổ tiền mặt, tiền gửi của đơn vị. Đối với đơn vị hạch toán kế toán là số phát sinh bên Có tài khoản 5168 và được áp mục 25.02.
- Tài chính công đoàn cấp trên cấp (Mã số 28):
+ Kinh phí công đoàn cấp trên cấp theo phân phối (Mã số 28.01): Căn cứ tổng số tiền kinh phí công đoàn được phân phối do cấp trên cấp trả được ghi trên sổ S82 có đối chiếu với sổ tiền mặt, tiền gửi của đơn vị, trường hợp đơn vị có hạch toán là tổng số phát sinh bên Có tài khoản 13881 và được áp mục 27.01.
+ Tài chính công đoàn cấp trên cấp hỗ trợ (Mã số 28.02): Căn cứ tổng số tiền đã được cấp trên hỗ trợ cho hoạt động công đoàn của đơn vị được ghi trên sổ S82 có đối chiếu với sổ tiền mặt, tiền gửi của đơn vị, trường hợp đơn vị có hạch toán là tổng số phát sinh bên Có tài khoản 4316 và được áp mục 27.02.
- Nhận bàn giao tài chính công đoàn (Mã số 40): Căn cứ vào số tiền đã nhận bàn giao tài chính công đoàn từ công đoàn khác về đơn vị mình theo biên bản bàn giao. Đối với đơn vị hạch toán kế toán là số phát sinh bên Có tài khoản 4361 được áp mục 40.
Mục III. Phần chi
- Từ mã số 31 đến mã số 37: Căn cứ tổng số tiền tài chính công đoàn đã chi được phản ánh trên sổ S82 có đối chiếu với sổ tiền mặt, tiền gửi của đơn vị, trường hợp đơn vị có hạch toán là tổng số phát sinh bên Nợ trên tài khoản 6113 và được áp mục tương ứng.
- ĐPCĐ, KPCĐ đã nộp cấp trên quản lý trực tiếp (Mã số 39): Căn cứ tổng số tiền tài chính công đoàn đã thực nộp cho công đoàn cấp trên quản lý trực tiếp về đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn trong kỳ báo cáo được ghi trên sổ S82 với mã tương ứng. Đối với đơn vị hạch toán kế toán là số phát sinh bên Nợ tài khoản 33881 được áp mục 39.
- Bàn giao tài chính công đoàn (Mã số 42): Căn cứ vào số tiền đã bàn giao về cho công đoàn khác theo biên bản bàn giao. Đối với đơn vị hạch toán kế toán là số phát sinh bên Nợ tài khoản 4361 được áp mục 42.
Mục IV. Tài chính công đoàn tích lũy cuối kỳ
- Tài chính công đoàn tích lũy cuối kỳ (Mã số 50): Phần chênh lệch giữa chỉ tiêu Tài chính công đoàn tích lũy đầu kỳ, Phần thu với Phần chi. = Tài chính công đoàn tích lũy đầu kỳ + Tổng cộng thu
- Tổng cộng chi Đối với đơn vị hạch toán kế toán là số dư bên Có tài khoản 4361 cuối kỳ kế toán.
Mục V. ĐPCĐ, KPCĐ phải nộp cấp trên trực tiếp
ĐPCĐ, KPCĐ phải nộp cấp trên trực tiếp (Mã số 60): Kinh phí phải nộp cấp quản lý trực tiếp căn cứ vào số tổng cộng trên sổ S82 của Công đoàn cơ sở. Đối với đơn vị hạch toán kế toán là tổng số phát sinh bên Nợ tài khoản 33881 và được áp mục 60.
C. Thuyết minh:
Phân tích số tích lũy tài chính đầu kỳ, tích lũy tài chính cuối, kỳ: bao gồm tiền mặt, tiền gửi; thuyết minh các nội dung khác trên báo cáo.
Quý khách hàng có thể tham khảo bài viết liên quan sau:
1. Mẫu báo cáo tài chính công đoàn cơ sở mới nhất 2023 và cách lập
2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ nộp báo cáo tài chính theo mẫu B01a-DNN hay B01b-DNN (Theo Thông tư 133)
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: "Báo cáo tài chính công đoàn là gì? Quy định về báo cáo tài chính công đoàn" Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.