1. Cơ sở pháp lý về mẫu sổ thu chi tài chính công đoàn cơ sở

Cơ sở pháp lý liên quan đến việc quản lý mẫu sổ thu chi tài chính của công đoàn cơ sở được quy định rõ ràng trong Hướng dẫn số 47/HD-TLĐ năm 2021. Theo quy định hiện hành, mẫu sổ thu chi tài chính công đoàn cơ sở được thực hiện theo Mẫu số S82-TLĐ, được nêu rõ trong Phụ lục 02 đi kèm với Hướng dẫn 47/HD-TLĐ năm 2021. Hướng dẫn 47/HD-TLĐ năm 2021 cung cấp các quy định chi tiết về việc thực hiện quy chế quản lý tài chính, tài sản công đoàn và chế độ kế toán đối với công đoàn cơ sở. Thông qua hướng dẫn này, các công đoàn cơ sở có thể tuân thủ các yêu cầu về quản lý tài chính và tài sản, đồng thời áp dụng các quy định kế toán một cách chính xác và hiệu quả.

 

2. Mục đích của sổ thu chi tài chính

Mẫu sổ thu chi tài chính công đoàn cơ sở đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và quản lý các hoạt động tài chính của công đoàn. Sổ này được thiết kế để ghi chép chi tiết các khoản thu, chi mà công đoàn cơ sở thực hiện, từ đó đảm bảo tính công khai và minh bạch trong quản lý tài chính. Việc sử dụng mẫu sổ này không chỉ giúp công đoàn cơ sở duy trì sự minh bạch trong các giao dịch tài chính mà còn hỗ trợ hiệu quả trong việc quản lý tài sản. Qua việc ghi chép đầy đủ và chính xác, công đoàn cơ sở có thể dễ dàng theo dõi tình hình tài chính, đảm bảo rằng các nguồn lực tài chính được sử dụng đúng mục đích và tránh được các sai sót trong quản lý. Điều này không chỉ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của công đoàn mà còn tạo sự tin tưởng và sự đồng thuận trong các thành viên đối với các hoạt động tài chính của tổ chức.

 

 3. Cấu trúc của sổ thu chi tài chính mới nhất

Cấu trúc của sổ thu chi tài chính công đoàn cơ sở theo quy định tại Hướng dẫn số 47/HD-TLĐ năm 2021 bao gồm các phần cơ bản sau đây để đảm bảo việc ghi chép tài chính được thực hiện một cách đầy đủ và rõ ràng:

1. Phần Mở Đầu

  • Tên Sổ: Ghi rõ tên sổ là “Sổ thu chi tài chính công đoàn cơ sở”.
  • Thời Gian Kế Toán: Ghi thời gian kỳ kế toán mà sổ sẽ áp dụng, thường là theo tháng, quý hoặc năm.
  • Thông Tin Công Đoàn: Ghi tên công đoàn cơ sở, địa chỉ, và các thông tin liên quan khác.

2. Bảng Ghi Chép Chi Tiết

  • Cột A - Thứ Tự: Ghi số thứ tự của từng chứng từ trong sổ.
  • Cột B - Ngày Ghi Sổ: Ghi ngày, tháng mà chứng từ được ghi vào sổ.
  • Cột C - Số Hiệu Chứng Từ: Ghi số hiệu của các chứng từ (như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có).
  • Cột D - Ngày Chứng Từ: Ghi ngày, tháng của chứng từ gốc.
  • Cột E - Nội Dung: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ để làm rõ mục đích của giao dịch.
  • Cột 1 - Số Tài Chính Tích Lũy Kỳ Trước: Ghi số dư tài chính công đoàn tích lũy từ kỳ trước chuyển sang kỳ hiện tại.
  • Cột 2 - Đoàn Phí: Ghi số tiền đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng góp.
  • Cột 3 - Kinh Phí Công Đoàn Doanh Nghiệp: Ghi số tiền kinh phí công đoàn doanh nghiệp chuyển cho công đoàn cơ sở.
  • Cột 4 - Hỗ Trợ Ngân Sách Nhà Nước: Ghi số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ cho công đoàn cơ sở.
  • Cột 5 - Hỗ Trợ Doanh Nghiệp/Đơn Vị: Ghi số tiền hỗ trợ từ doanh nghiệp hoặc đơn vị.
  • Cột 6 - Thu Khác: Ghi số tiền thu khác như lãi tiền gửi.
  • Cột 7 - Tổng Cộng Thu: Tính tổng cộng thu từ các nguồn thu.
  • Cột 8 - Kinh Phí Công Đoàn Cấp Trên: Ghi số tiền thực thu từ công đoàn cấp trên theo phân phối của Tổng Liên đoàn.
  • Cột 9 - Hỗ Trợ Cấp Trên: Ghi số tiền thực thu do công đoàn cấp trên hỗ trợ.
  • Cột 10 - Sáp Nhập CĐCS: Ghi số tiền thực thu từ sáp nhập công đoàn cơ sở.
  • Cột 11 - Tổng Cộng Thu (Sau Sáp Nhập): Tính tổng cộng thu sau khi sáp nhập.
  • Cột 12-18 - Chi Tài Chính: Ghi các khoản chi tài chính công đoàn cơ sở theo mục lục chi tương ứng.
  • Cột 19 - Tổng Cộng Chi: Tính tổng cộng chi từ các khoản chi.
  • Cột 20 - Nộp Cấp Quản Lý Trực Tiếp: Ghi số tiền đã thực nộp cho công đoàn cấp trên quản lý trực tiếp về đoàn phí và kinh phí công đoàn.
  • Cột 21 - Bàn Giao Tài Chính: Ghi số tiền đã bàn giao cho công đoàn khác theo biên bản bàn giao.
  • Cột 22 - Tổng Cộng Chi (Sau Bàn Giao): Tính tổng cộng chi sau khi bàn giao.
  • Cột 23 - Tài Chính Tích Lũy Cuối Kỳ: Ghi số tài chính công đoàn tích lũy cuối kỳ, tính từ số dư đầu kỳ cộng tổng thu trừ tổng chi.
  • Cột 24 - Kinh Phí Phải Nộp Cấp Trên: Ghi số tiền phải nộp cấp trên trực tiếp, bao gồm phần chênh lệch giữa số đã nộp và số phải nộp theo tỷ lệ phân phối.

3. Phần Tổng Hợp

  • Tổng Cộng Thu: Tính tổng số thu trong kỳ.
  • Tổng Cộng Chi: Tính tổng số chi trong kỳ.
  • Số Dư Tài Chính: Tính số dư tài chính cuối kỳ sau khi cộng thu và trừ chi.

Cấu trúc này giúp việc ghi chép, theo dõi và quản lý tài chính công đoàn cơ sở được thực hiện một cách khoa học và minh bạch, đảm bảo sự chính xác và đầy đủ trong các hoạt động tài chính của công đoàn.

 

4. Cách lập sổ thu chi tài chính

Theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Hướng dẫn số 47/HD-TLĐ năm 2021, việc ghi mẫu sổ thu chi tài chính công đoàn cơ sở được hướng dẫn chi tiết với các căn cứ và phương pháp như sau:

- Căn cứ ghi sổ bao gồm các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, và các chứng từ liên quan khác. Đây là tài liệu cơ bản để ghi chép chính xác các hoạt động tài chính vào sổ.

- Cột A: Ghi thứ tự các chứng từ được ghi vào sổ, giúp theo dõi trình tự và dễ dàng tra cứu sau này.

- Cột B: Ghi ngày, tháng ghi sổ, tức là ngày sổ được cập nhật thông tin.

- Cột C, D: Ghi số hiệu và ngày, tháng của các chứng từ như giấy báo Nợ, báo Có, để dễ dàng đối chiếu với các chứng từ gốc.

- Cột E: Ghi tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế được ghi trong chứng từ, nhằm làm rõ mục đích và bản chất của giao dịch.

- Cột 1 - mã số 10: Ghi số tài chính công đoàn tích lũy từ kỳ trước chuyển sang kỳ hiện tại vào ngày đầu tiên của kỳ kế toán theo quy định. Số liệu này được lấy từ số dư cuối kỳ trước, cụ thể là số dư bên Có tài khoản 4316 tại thời điểm kết thúc năm trước liền kề.

- Cột 2 - mã số 22: Ghi số tiền đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng góp cho công đoàn cơ sở. Đối với đơn vị hạch toán kế toán, số này là số phát sinh bên Có tài khoản 337861 và áp mục 22.

- Cột 3 - mã số 23: Ghi số tiền kinh phí công đoàn doanh nghiệp đã chuyển cho công đoàn cơ sở (trong trường hợp công đoàn cơ sở được phân cấp thu kinh phí công đoàn). Đối với đơn vị hạch toán kế toán, số này là số phát sinh bên Có tài khoản 337862 và áp mục 23.

- Cột 4 - mã số 24: Ghi số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ cho công đoàn cơ sở. Đối với đơn vị hạch toán kế toán, số này là số phát sinh bên Có tài khoản 5118 hoặc 5168 và áp mục 24.

- Cột 5 - mã số 25.01: Ghi số tiền mà doanh nghiệp hoặc đơn vị đã hỗ trợ cho công đoàn cơ sở. Đối với đơn vị hạch toán kế toán, số này là số phát sinh bên Có tài khoản 5168 và áp mục 25.01.

- Cột 6 - mã số 25.02: Ghi số tiền thu khác ngoài các nội dung trên, như lãi tiền gửi, v.v. Đối với đơn vị hạch toán kế toán, số này là số phát sinh bên Có tài khoản 5168 và áp mục 25.02.

- Cột 7: Tổng cộng thu, được tính bằng tổng của các cột từ 2 đến 6 (cột 2+3+4+5+6).

- Cột 8 - mã số 28.01: Ghi số tiền thực thu kinh phí công đoàn do Công đoàn cấp trên cấp trả theo phân phối của Tổng Liên đoàn cho đơn vị trong kỳ. Đối với đơn vị hạch toán kế toán, số này là số phát sinh bên Có tài khoản 337863 và áp mục 28.01.

- Cột 9 - mã số 28.02: Ghi số tiền thực thu do Công đoàn cấp trên cấp hỗ trợ cho đơn vị trong kỳ. Đối với đơn vị hạch toán kế toán, số này là số phát sinh bên Có tài khoản 4316 và áp mục 28.02.

- Cột 10 - mã số 40: Ghi số tiền thực thu do sáp nhập công đoàn cơ sở chuyển đến đơn vị trong kỳ. Đối với đơn vị hạch toán kế toán, số này là số phát sinh bên Có tài khoản 4316 và áp mục 40.

- Cột 11: Tổng cộng thu, được tính bằng tổng của các cột từ 7 đến 10 (cột 7+8+9+10).

- Cột 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 - (Mã số 31, 32, 33, 34.01, 34.02, 34.03, 37): Căn cứ vào các phiếu chi và nội dung chi của tài chính công đoàn cơ sở để ghi vào sổ S82 tương ứng với mục lục sổ thu chi. Đối với đơn vị hạch toán kế toán, số này là số phát sinh bên Nợ trên tài khoản 6113 và áp mục theo mục lục chi tương ứng.

- Cột 19: Cộng chi, được tính bằng tổng của các cột từ 12 đến 18 (cột 12+13+14+15+16+17+18).

- Cột 20 - mã số 39: Ghi số tiền ĐPCĐ, KPCĐ đã nộp cấp quản lý trực tiếp căn cứ vào số tiền đã thực nộp cho công đoàn cấp trên về đoàn phí và kinh phí công đoàn trong kỳ báo cáo. Đối với đơn vị hạch toán kế toán, số này là số phát sinh bên Nợ trên tài khoản 33881 và áp mục 39.

- Cột 21 - mã số 42: Ghi số tiền đã bàn giao về cho công đoàn khác theo biên bản bàn giao. Đối với đơn vị hạch toán kế toán, số này là số phát sinh bên Nợ tài khoản 4316 và áp mục 42.

- Cột 22: Tổng cộng chi, được tính bằng tổng của các cột từ 19 đến 21 (cột 19+20+21).

- Cột 23 - mã số 50: Ghi tài chính công đoàn tích lũy cuối kỳ, được tính bằng tổng của cột 1 cộng với cột 11, trừ cột 22 (cột 1 + cột 11 - cột 22). Đối với đơn vị hạch toán kế toán, số này là số dư bên Có tài khoản 4361.

- Cột 24 - mã số 60: Ghi số tiền ĐPCĐ, KPCĐ phải nộp cấp trên trực tiếp, căn cứ vào số tiền đã thực nộp cho công đoàn cấp trên và phần chênh lệch giữa tổng số đã nộp cấp trên và số phải nộp theo tỷ lệ phân phối của Tổng Liên đoàn. Đối với đơn vị hạch toán kế toán, số này là tổng số phát sinh bên Nợ trên tài khoản 33881 và áp mục 60.

Như vậy, phương pháp ghi mẫu sổ thu chi tài chính công đoàn cơ sở theo Hướng dẫn 47/HD-TLĐ năm 2021 được quy định chi tiết như trên, nhằm đảm bảo việc ghi chép và quản lý tài chính được thực hiện một cách chính xác và minh bạch.

Quý khách có thể tải xuống mẫu sổ thu chi tài chính công đoàn cơ sở tại đây

 

Xem thêm bài viết: Điều kiện, tiêu chuẩn ứng cử vị trí Chủ tịch công đoàn cơ sở?

Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.