1. Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp có thể bắt đầu và kết thúc vào những khoảng thời gian nào?

Căn cứ khoản 4 Điiều 98 Thông tư 200/2014/TT-BTC có quy định Kỳ lập Báo cáo tài chính như sau:

- Xác định niên độ tổng hợp Báo cáo tài chính của cơ quan tài chính, thống kê

Khi tổng hợp thống kê, trường hợp nhận được Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch, cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc:

+ Trường hợp Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu từ 1/4, kết thúc vào 31/3 hàng năm thì số liệu trên Báo cáo tài chính được tổng hợp thống kê vào số liệu của năm trước liền kề;

+ Trường hợp Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu tư 1/7, kết thúc vào 30/6 hàng năm, Báo cáo tài chính dùng để tổng hợp thống kê là Báo cáo tài chính bán niên;

+  Trường hợp Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu từ 1/10, kết thúc vào 30/9 hàng năm thì số liệu trên Báo cáo tài chính được tổng hợp thống kê vào số liệu của năm sau.

Dựa theo quy định vừa nêu thì báo cáo tài chính của doanh nghiệp có thể được lập theo các mốc thời gian sau:

- Mốc thời gian thứ nhất: Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu từ 1/4, kết thúc vào 31/3 hàng năm.

- Mốc thời gian thứ hai: Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu tư 1/7, kết thúc vào 30/6 hàng năm

- Mốc thời gian thứ ba: Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu từ 1/10, kết thúc vào 30/9 hàng năm.

2. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm theo quy định pháp luật như thế nào?

Căn cứ tại Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định Thời hạn nộp Báo cáo tài chính như sau:

* Đối với doanh nghiệp nhà nước

+ Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý:

+ Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày;

+ Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước nộp Báo cáo tài chính quý cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

- Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm:

+ Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;

+ Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

* Đối với các loại doanh nghiệp khác

- Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;

-  Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

Đồng thời, căn cứ tại khoản 1 Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC có quy định Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính như sau: 

- Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính:

+ Tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải lập và gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho các cơ quan có liên quan theo quy định.

+ Ngoài việc lập báo cáo tài chính năm, các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Theo đó, tùy vào quy mô, loại hình doanh nghiêp mà thời hạn gửi báo cáo tài chính được thực hiện theo các quy định nêu trên. 

3. Báo cáo tài chính năm 2024 bao gồm những gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 100 Thông tư 200/2014/TT-BTC có quy định báo cáo tài chính năm đối với doanh nghiệp bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán - Mẫu số B 01 - DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B 02 - DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B 03 - DN

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính - Mẫu số B 09 - DN

Lưu ý: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình. Hoặc áp dụng quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.

4. Tổng hợp các mẫu báo cáo tài chính dành cho doanh nghiệp theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo Điều 98 Thông tư 200/2014/TT-BTC thì doanh nghiệp có 03 kỳ lập báo cáo tài chính, trong đó bao gồm:

(1) Kỳ lập Báo cáo tài chính năm: Các doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật kế toán.

(2) Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ: Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính quý (bao gồm cả quý IV) và Báo cáo tài chính bán niên.

(3) Kỳ lập Báo cáo tài chính khác

- Các doanh nghiệp có thể lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng...) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.

- Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.

Hiện Thông tư 200/2014/TT-BTC và các văn bản pháp luật khác có liên quan không quy định cụ thể về mẫu báo cáo này. Thông thường doanh nghiệp sẽ tự soạn thảo mẫu báo cáo dạng này dựa trên tính chất công việc mà mình đang kinh doanh

5. Chậm nộp báo cáo tài chính phạt bao nhiêu tiền?

Theo Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính như sâu:

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định;

+ Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;

+ Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính;

+ Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định;

+ Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính;

+ Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;

+ Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán.

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, d khoản 2 Điều này.

>>> Xem thêm: Thời hạn nộp báo cáo tài chính theo Thông tư 200 là khi nào?

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê, hy vọng bài viết đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn đọc, Để được tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ hotline 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn.