1. Báo giá dịch vụ ly hôn nhanh nhất ?

Gửi: công ty luật minh khuê, mình hiện đang ở hà nội và đang muốn làm thủ tục ly hôn. Mình và chồng hiện kết hôn đc hơn 3 năm, từ lúc bắt đầu kết hôn chồng đã đi đang công tác nước ngoài, hiện không có con cái hoặc tài sản chung. Giờ 2 bên muốn thực hiện ly hôn đồng thuận, bạn cho mình hỏi:
1.Thời gian hoàn thiện thủ tục ly hôn nhanh nhất trong bao lâu. Chồng mình chỉ về trong 2 tuần thì có kịp thực hiện không ?
2. Ngoài hồ sơ, giấy tờ tại vn, chồng mình ở nước ngoài cần phải chuẩn bị giấy tờ gì ?
3. Phí dịch vụ là bao nhiêu. (bao gồm cả phí nộp cho tòa và các phụ phí khác) ?
Rất mong nhận được thông tin phản hồi. Cám ơn bạn nhiều.
- K.K

Báo giá dịch vụ ly hôn nhanh ? Thủ tục ly hôn đơn giản mới nhất ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến1900.6162

Luật sư trả lời:

Pháp luật có quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn theo khoản 1 điều 51 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

*Thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật:

Khi ly hôn trước tiên chúng ta cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sâu:

- Đơn xin ly hôn.

- Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của hai vợ chồng.

- Giấy CMND và sổ hộ khẩu của hai vợ chồng.

- Giấy khai sinh của các con (nếu có).

- Các giấy tờ khác có liên quan đến tài sản chung của hai vợ chồng sau thời kỳ hôn nhân (nếu có).

Theo quy định trên trình tự thủ tục thuận tình ly hôn được tiến hành như sau:

+ Nộp hồ sơ về việc xin thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng; Do vậy bạn có thể nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/ huyện

+ Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ;

+ Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

+ Sau khi tòa án tiến hành mở phiên hòa giải, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến thì Tòa án sẽ công nhận việc thuận tình ly hôn.

*Thông báo về việc thụ lý vụ án ly hôn:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

*Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn:

- Thời hạn chuẩn bị xét xử: 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

- Thời hạn mở phiên tòa: Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Trên đây là trình tự các bước ly hôn đối với trường hợp ly hôn thuận tình và không có tranh chấp tài sản. Thời gian kéo dài từ 4 tháng đến 6 tháng. Nếu có tranh chấp tài sản, thủ tục còn phát sinh thêm xác nhận tài sản chung, tài sản riêng,… thời gian sẽ kéo dài hơn nhiều.

Ngoài ra nếu ly hôn đơn phương thì thời gian ít nhất phải từ 12 tháng đến 18 tháng. Trường hợp ly hôn với người mất tích thì thời gian sẽ kéo dài ít nhất 24 tháng.

Tuy nhiên, với thời gian như vậy không thể đảm bảo được lịch trình cụ thể mà bạn mong muốn, khi bạn có nhu cầu, hãy liên lạc trực tiếp đến tổng đài công ty luật Minh Khuê, hoặc đến trực tiếp văn phòng Luật Minh khuê để được tư vấn và báo giá cụ thể, công ty sẽ giúp bạn:

- Luật Minh Khuê sẽ tiếp nhận hồ sơ tận nơi, Bạn chỉ cần cung cấp các giấy tờ cần thiết, Luật Minh Khuê sẽ soạn thảo đơn ly hôn cũng như các giấy tờ cần thiết để hoàn chỉnh hồ sơ.

- Luật Minh Khuê sẽ nộp hồ sơ và đóng án phí cho bạn.

- Xác định lịch hẹn và lên tòa cùng với khách hàng một lần duy nhất ( trường hợp thuật tình ly hôn).

- Sẽ tiết kiệm được thời gian và hoàn thành sớm nhất thủ tục ly hôn nhanh cho bạn.

Chi phí dịch vụ ly hôn nhanh hết bao nhiêu tiền phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như; trình độ và danh tiếng của luật sư; chuyên viên pháp lý; tùy vào từng trường hợp của quý khách hàng; thời gian thực hiện nhanh hay chậm; các thủ tục khách hàng chuẩn bị có sai sót gì hay không. Khách hàng có thể yêu cầu sử dụng các khói dịch vụ khác nhau.

Nếu như thời gian hoàn thiện các thủ tục hồ sơ do chúng tôi thay mặt thực hiện thì mức phí có thể sẽ nhỉnh hơn so với mức phí khách hàng tự đi làm. Khi sử dụng dịch vụ ly hôn nhanh, chúng tôi sẽ thực hiện và mang đến kết qua nhanh chóng. Bạn sẽ không phải mất quá nhiều thời gian để chờ đợi cũng như công sức, chi phí đi lại.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Thủ tục kết hôn sau khi đã ly hôn thực hiện ở đâu ?

Thưa Luật sư, em đã từng ly hôn cách đây 2 năm. bây giờ em lấy chồng thì thủ tục đăng ky kết hôn như thế nào và ở đâu ạ ?
Em xin cảm ơn ạ!

Thủ tục kết hôn sau khi từng ly hôn thì thủ tục đăng ky kết hôn như thế nào và thực hiện ở đâu ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về thủ tục kết hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Như vậy, để có thể kết hôn thì bạn cần phải tuân thủ theo điều kiện kết hôn của pháp luật hôn nhân và gia đình như trên và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn như sau:

Thứ nhất, kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

Thứ hai, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

Thứ ba, người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

Thứ tư, kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Theo đó, trường hợp của bạn, bạn đã ly hôn theo quyết định của Tòa án thì hoàn toàn có thể làm thủ tục kết hôn lần hai.

Hồ sơ kết hôn lần hai như sau:

- Tờ khai đăng ký kết hôn;

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không quá 6 tháng;

- Bản sao sổ hộ khẩu, tạm trú;

- Trường hợp đã ly hôn thì cung cấp bản án, quyết định ly hôn của Tòa án;

- Các giấy tờ chứng minh nhân thân như: chứng minh thư, thẻ căn cước, hộ chiếu,..

Bạn và người chồng bạn sẽ kết hôn mang các giấy tờ cần thiết theo quy định của pháp luật đến UBND xã/ phường nơi bạn hoặc người kia đang cư trú để đăng kí kết hôn lần hai.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Chồng có được nuôi cả hai ocn khi ly hôn ?

Thưa Luật sư, xin hỏi: Tôi có một vấn đề thắc mắc muốn được luật sư tư vấn. Anh chị tôi đã kết hôn và giờ có 2 con: 1 cháu gái 7 tuổi và cháu trai hơn 3 tuổi. Nhưng trong quá trình sinh sống, anh chị tôi có nảy sinh ra nhiều mâu thuẫn và không thể ở với nhau được. Vậy nếu ly dị mà anh tôi muốn nuôi 2 đứa liệu có được không? Gia đình chị dâu tôi có 1 người em mới đi tù về, một người anh trai không làm ăn, chỉ lo chơi bời, bố thì hay say xỉn. Mà chị dâu tôi tuyên bố với gia đình tôi là nếu nuôi 2 đứa con thì chị không cho cháu đi học, bắt cháu ở nhà.
Với điều kiện như thế liệu anh trai tôi có được nhận nuôi 2 đứa không? Và nếu để xét theo nguyện vọng cả 2 đứa đều muốn ở với mẹ liệu anh trai tôi có được nhận nuôi con không?
Mong nhận được sự tư vấn của luật sư để làm sao anh trai tôi có thể được nuôi con, Cảm ơn luật sư!

Chồng có được nuôi cả hai ocn khi ly hôn?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến. gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau :

Được biết cuộc sống hôn nhân giữa anh chị bạn không hạnh phúc và muốn ly hôn , anh trai bạn muốn giành quyền nuôi con. Trước tiên, vợ chồng anh trai bạn cần có thỏa thuận về việc phân chia tài sản , việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn ( Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội thuận tình ly hôn ).

Và Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn quy định chi tiết tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau :

" 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Theo đó, dựa trên hoàn cảnh hiện tại của anh trại bạn :

+ Đối với cháu gái 7 tuổi thì sẽ xem xét nguyện vọng của cháu.

+ Đối với cháu trai 3 tuổi thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn phân chia tài sản sau ly hôn theo quy định của pháp luật ? Trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn ?

4. Vợ mới có thai thì chồng có được ly hôn không ?

Thưa Luật sư, em có một số thắc mắc muốn hỏi luật sư, xin được luật sư tư vấn. Em lập gia đình được hơn 1 năm và có 1 bé trai (11 tháng) hiện em lại đang mang bầu 2 tháng. Nhưng bây giờ em muốn ly hôn vì chồng suốt ngày rượu chè, cờ bạc, lô đề. Chồng em có đi làm công nhân, còn em thì ở nhà không đi làm.

Vậy luật sư cho hỏi lợi thế sẽ nghiêng về ai ạ. Nhà đẻ em ở thành phố, nhà chồng em ở quê ?

Mong luật sư tư vấn cho em.

- M. C. H

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời :

Về quyền yêu cầu ly hôn :

Điều 51 Luật hôn nhân gia đình 2014 4 quy định về quyền yêu cầu ly hôn như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.".

Bạn mang thai 2 tháng và có một bé 11 tháng bạn vẫn có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương.

Điều 56 Luật hôn nhân gia đình quy định trường hợp đơn phương ly hôn như sau :

"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.".

Tuy nhiên, Tòa án chỉ chấp nhận đơn ly hôn đơn phương của bạn nếu có các căn cứ sau theo mục 8, Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật hôn nhân gia đình , cụ thể :

"8. Căn cứ cho ly hôn (Điều 89)

a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.".

Nếu muốn ly hôn bạn phải chứng minh được việc chồng bạn rượu chè, cờ bạc, lô đề làm cho tình trạng vợ chồng bạn trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Thủ tục ly hôn đơn phương bạn có thể tham khảo tại đây.

Về quyền nuôi con sau ly hôn :

Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Con bạn 11 tháng cho nên quyền nuôi con sẽ thuộc về bạn . Dù bạn ở nhà, chồng bạn đi làm, nhà mẹ đẻ bạn ở thành phố, nhà chồng bạn ở nông thôn nó chỉ là một trong số những yếu tố để Tòa án quyết định giao con cho một trong hai vợ chồng. Con bạn dưới 3 tuổi cho nên nguyên tắc chung sẽ được giao cho bạn trừ khi chồng bạn chứng minh được bạn không đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con hoặc 2 vợ chồng bạn có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Về vấn đề chia tài sản :

Việc chia tài sản sẽ áp dụng theo nguyên tắc tại các điều 59, 60, 61, 62, 63, 64 Luật hôn nhân gia đình. Nguyên tắc chung theo điều 59 Luật này cụ thể là :

"1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới năm 2020 ?

5. Tư vấn thủ tục ly hôn sau khi ly thân một năm ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: tôi đã kết hôn từ năm 1998 và có 3 con chung. Thời gian chúng tôi không hạnh phúc và ly thân khoảng một năm và tháng 11 năm 1014 vợ tôi đã bỏ nhà ra đi và không có sự quan tâm đến con và gia đình trong thời gian bỏ nhà đi vợ tôi có về nhà khoảng 3 lần mỗi lần khoảng 2-3 ngày nhưng không hề có sự quan tâm về kinh tế cho con cái ăn học.
Vậy bây giờ tôi muốn làm thủ tục ly hôn thì làm thủ tục như thế nào để thuận tiện việc ly hôn?
Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn thủ tục ly hôn sau khi ly thân một năm ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin mà anh cung cấp, hôn nhân của anh với vợ là hôn nhân hợp pháp, nay anh muốn ly hôn thì thủ tục ly hôn được giải quyết theo quy định chung của pháp luật. Khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn”. Như vậy, anh có thể đơn phương gửi đơn yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn của mình.

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của nguyên đơn và bị đơn;

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…...

- Bản sao giấy khai sinh của các con.

* Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Thẩm quyền giải quyết là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn đang cư trú, làm việc.

Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của vợ anh (bị đơn) thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Theo đó:

Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

. Tại điểm a, khoản 1, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này anh nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi vợ anh cư trú, làm việc cuối cùng (mà anh biết).

Lưu ý rằng, theo quy định của Điều 40 Bộ luật dân sự năm 2015 thì:

Điều 40. Nơi cư trú của cá nhân
1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.
2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.
3. Trường hợp một bên trong quan hệ dân sự thay đổi nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thì phải thông báo cho bên kia biết về nơi cư trú mới.

Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 58, điểm a, khoản 1 Điều 6 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, anh có nghĩa vụ “Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp”. Do đó anh cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của vợ anh cho tòa án nơi chị nộp đơn.

Khi nhận và thụ lý đơn yêu cầu ly hôn của anh, theo quy định tại Điều 170 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, tòa án có nghĩa vụ:

Điều 170. Nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự, những người tham gia tố tụng khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Bộ luật này và pháp luật có liên quan.

. Trong trường hợp này, tòa án sẽ thực hiện thủ tục niêm yết công khai để triệu tập bị đơn theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, như sau:

2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng do Tòa án trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người có chức năng tống đạt hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đương sự cư trú, nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở thực hiện theo thủ tục sau đây:

a) Niêm yết bản chính tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;

b) Niêm yết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;

c) Lập biên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.

3. Thời hạn niêm yết công khai văn bản tố tụng là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.

Nếu tòa triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vợ chị cố tình không có mặt thì tòa lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Nếu vợ anh vẫn không có mặt tại phiên tòa thì tòa án sẽ xét xử vắng mặt bị đơn (theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

Như vậy, anh cần gửi đơn đến tòa án có thẩm quyền theo các quy định chúng tôi viện dẫn ở trên để được tòa thụ lý giải quyết theo luật định

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?