1. Bảo hiểm xã hội có chi trả khi bị tai nạn giao thông không?

Người lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị tai nạn giao thông có thể được hưởng chế độ ốm đau hoặc tai nạn lao động tùy trường hợp. Thậm chí, trong trường hợp bị tai nạn giao thông dẫn tói tử vong, thân nhân của người đó sẽ được hưởng quyền lợi liên quan đến chế độ tử tuất. Cụ thể như sau:

Chế độ ốm đau khi bị tai nạn giao thông

Căn cứ theo Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động trong trường hợp bị tai nạn giao thông được hưởng chế độ ốm đau nếu đáp ứng các điều kiện sau:

+ Bị tai nạn, ốm đau mà không phải là tai nạn lao động, phải nghỉ việc;

+ Có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền.

Lưu ý rằng nếu không thuộc trường hợp tai nạn lao động, khi bị tai nạn và có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì người lao động sẽ được hưởng chế độ ốm đau.

Theo đó thì người lao động sẽ được những quyền lợi sau:

Đối với thời gian nghỉ hưởng chế độ thì căn cứ theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động được nghỉ hưởng chế độ với số ngày như sau:

Khi làm việc trong điều kiện bình thường:

+ 30 ngày: Đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;

+ 40 ngày: Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 - dưới 30 năm;

+ 60 ngày: Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 30 năm trở lên.

Khi làm việc; công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:

+ 40 ngày: Đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;

+ 50 ngày: Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 - dưới 30 năm;

+ 70 ngày: Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 30 năm trở lên.

(Thời gian nghỉ này tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tuần)

Đối với mức hưởng chế độ ốm đau:

Theo Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động được hưởng chế độ ốm đau theo mức sau:

Mức hưởng hàng tháng = 75% x Mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ

Chế độ tai nạn lao động khi bị tai nạn giao thông

Theo Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động nếu đáp ứng các điều kiện sau:

+ Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp: Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc; ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

+ Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn kể trên.

Theo đó thì nếu bị tai nạn giao thông trên đường đi làm hoặc trên đường đi làm về trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý, người lao động có thể được hưởng chế độ tai nạn lao động.

Tuy nhiên thì quy định này không áp dụng với trường hợp tai nạn giao thông do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe hoặc do sử dụng ma túy và các chất gây nghiện khác.

Như vậy, trong trường hợp nếu đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, người lao động được hưởng một số quyền lợi như được người sử dụng lao động thanh toán khoản tiền ít nhất bằng 40% của các mức dưới đây với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng:

+ 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

+ 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết.

Ngoài ra, sẽ được quỹ bảo hiểm xã hội chi trả các khoản sau: trợ cấp tai nạn lao động; trợ cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; trợ cấp phục vụ; trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau điều trị.

Chế độ tử tuất khi tai nạn giao thông mà bị chết

Theo quy định tại Mục 5 Chương II Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tai nạn giao thông dẫn đến tử vong thì thân nhân của họ sẽ được hưởng các quyền lợi về chế độ tử tuất, cụ thể:

+ Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người lao động chết;

+ Trợ cấp tuất một lần hoặc trợ cấp tuất hàng tháng tùy trường hợp;

+ Trường hợp chết do tai nạn giao thông thuộc trường hợp tai nạn lao động: Thân nhân được nhận thêm trợ cấp 1 lần bằng 36 lần lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết.

 

2. Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà bị tai nạn giao thông

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ gồm chế độ hưu trí và tử tuất. Do đó, người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà bị tai nạn giao thông chỉ được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội nếu tử vong.

Theo đó, người lao động chết do tai nạn giao thông thì thân nhân của hộ sẽ được hưởng chế độ tử tuất với các quyền lợi tại mục 2 Chương IV Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

+ Trợ cấp mai táng tháng bằng 10 tháng lương cơ sở nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên;

+ Trợ cấp tuất 1 lần.

Mức hưởng = 1,5 x mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội x Số năm đóng bảo hiểm xã hội trước 2014 + 2 x mức binh quân thu nhập đóng bảo hiểm xã hội x Số năm đóng bảo hiểm xã hội từ 2014 trở đi.

Như vậy, người bị tai nạn giao thông có thể được hưởng bảo hiểm xã hội nếu tham gia và đủ các điều kiện đi kèm của từng chế độ thuộc bảo hiểm xã hội.

 

3. Điểm khác nhau giữa bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện

Đối tượng tham gia bảo hiểm

Những người tham gia bảo hiểm bắt buộc là:

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng;

+ Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong cơ quan nhà nước;

+ Công an, sĩ quan quân đội;

+ Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: các doanh nghiệp, các đơn vị, các tổ chức chính trị, các nhà máy xí nghiệp,...

Còn đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên.

Như vậy thì người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, người sử dụng lao động, cán bộ, công chức, viên chức, quân nhân,... còn người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi và không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm bắt buộc.

 

4. Mức phí và cách đóng bảo hiểm xã hội

Đối với bảo hiểm bắt buộc, mức phí bảo hiểm sẽ được chia theo tỉ lệ cho người lao động và người sử dụng lao động. Trong đó thì tỉ lệ đóng là người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng 18%, người lao động đóng 8% từ tiền lương, tiền công hàng tháng để đóng bảo hiểm xã hội... Ngoài ra bạn có thể đóng theo một trong 3 phương thức: đóng hàng tháng, đóng hàng quý hoặc đóng 6 tháng một lần. Đối với bảo hiểm tự nguyện, mức phí bảo hiểm là 22% mức lương người tham gia đã đóng bảo hiểm.

Về cách đóng đối với cả hai loại bảo hiểm đều có thể đóng theo một trong 3 cách là đóng hàng tháng, đóng hàng quý  hoặc đóng 6 tháng một lần. Với bảo hiểm bắt buộc, bạn có thể đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đối với trường hợp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Tham khảo thêm tại: Mua bảo hiểm y tế cần giấy tờ gì? Mua bảo hiểm tự nguyện ở đâu?

Nếu quý khách đang có vướng mắc pháp lý thì có thể liên hệ hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn một cách tốt nhất