1. Bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài ?

Theo quy định của pháp luật hiện nay: Điều kiện của người bảo lãnh, Người bảo lãnh phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; 2. Có khả năng về kinh tế đáp ứng điều kiện trong Hợp đồng bảo lãnh.

Tư vấn Bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi: 1900.6162

Phạm vi bảo lãnh

1. Việc bảo lãnh được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đi làm việc theo Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp dịch vụ không ký quỹ hoặc không đủ tiền ký quỹ theo quy định tại Điều 23 của Luật này;

b) Người lao động đi làm việc theo Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với tổ chức sự nghiệp khi tổ chức này yêu cầu thực hiện việc bảo lãnh.

2. Người bảo lãnh thỏa thuận với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp về trách nhiệm bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ các nghĩa vụ của người lao động đối với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp.

3. Trường hợp người lao động vi phạm Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và gây thiệt hại cho doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp mà người lao động không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ bồi thường thì người bảo lãnh phải đưa tài sản thuộc sở hữu của mình để bù đắp thiệt hại phát sinh do người lao động gây ra cho doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp. Sau khi bù đắp thiệt hại, nếu tài sản của người bảo lãnh còn thừa thì phải trả lại cho người bảo lãnh.

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh do người bảo lãnh và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp thoả thuận; nếu không thỏa thuận được thì người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong một thời hạn hợp lý do doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp ấn định tính từ thời điểm người bảo lãnh nhận được thông báo của doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp về việc thực hiện nghĩa vụ thay cho người lao động.

Hợp đồng bảo lãnh

1. Hợp đồng bảo lãnh phải được lập thành văn bản.

2. Hợp đồng bảo lãnh phải có những nội dung chính sau đây:

a) Phạm vi bảo lãnh;

b) Quyền và nghĩa vụ các bên tham gia Hợp đồng bảo lãnh;

c) Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

d) Xử lý tài sản của người bảo lãnh.

3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp quy định chi tiết nội dung của Hợp đồng bảo lãnh và việc thanh lý Hợp đồng bảo lãnh.

Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

1. Doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp có thể thỏa thuận với người bảo lãnh về việc áp dụng biện pháp cầm cố, thế chấp hoặc ký quỹ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

2. Việc cầm cố, thế chấp hoặc ký quỹ được lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong Hợp đồng bảo lãnh.

3. Việc xác lập, thực hiện biện pháp cầm cố, thế chấp hoặc ký quỹ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ luật sư liên quan: Dịch vụ luật sư bào chữa, tranh tụng tại Tòa án;

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục bảo lãnh người thân sang Singapore ? Tư vấn bảo lãnh vợ theo visa tại Nhật Bản ?

2. Tư vấn về bảo lãnh làm việc ở nước ngoài ?

Em thân chào ban chuyên mục tư vấn luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê em là VĐL, cũng có chung thắc mắc và vướng mắc trong việc bảo lãnh ra nước ngoài làm việc của rất nhiều bạn đọc đã đặt câu hỏi, em rất mong nhận được sự tư vấn và hỗ trợ nếu có thể về phía công ty trường hợp của em cụ thể như sau:
Em là tu nghiệp sinh về nước vào ngày 12/5/2016, phía bên công ty thực tập phía nhật bản có ý định bảo lãnh em quay lại làm việc tại công ty. Nhưng trường hợp của em là trường hợp đầu tiên công ty bảo lãnh quay lại nhật bản chính vì vậy mà thủ tục cho cả hai phía công ty đều không lắm rõ. Em muốn hỏi phía bên tư vấn luật là bên phía việt nam càn chuẩn bị gì và bên phía công ty bên nhật bản càn chuẩn bị những giấy tờ gì để hợp pháp việc em sang nhật bản làm việc?
Em xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về bảo lãnh làm việc ở nước ngoài ?

Luật sư tư vấn lao động trực tuyến, gọi số:1900.6162

Trả lời:

Chính phủ Nhật Bản đã quy định, Thực tập sinh từ nước khác tới Nhật Bản làm việc chỉ được cấp duy nhất một lần cấp tư cách lư trú theo diện Tu nghiệp sinh. Điều này có nghĩa là bạn sẽ không thể quay trở lại Nhật Bản theo diện Thực tập sinh. Như vậy theo đúng luật thì bạn không đi lại dược lần 2 theo chương trình này. Tuy nhiên hiện nay có một số chương trình hay cách khác mà bạn có thể sang lại Nhật Bản làm việc.

1. Điều kiện tham gia du học Nhật

– Đã tốt nghiệp THPT, Trung Cấp, Cao đẳng, Đại học.

– Tuổi không quá 30.

– Trong 2 năm gần đây không bị trượt Visa vào Nhật.

– Nếu đã từng đi tu nghiệp sinh/ thực tập sinh hoặc hợp tác lao động tại Nhật thì yêu cầu trình độ tiếng Nhật phải đạt từ N3 hoặc tương đương trở lên.

2. Hồ sơ du học Nhật

– Sơ yếu lý lịch khai theo mẫu của công ty.

– Giấy khai sinh (bản sao hoặc bản gốc công chứng): 3 bản.

– Bản gốc bằng tốt nghiệp THPT; Trung cấp, Cao đẳng, Đại học (nếu có): 3 bản sao công chứng và 1 bản gốc.

– Học bạ THPT; bảng điểm nếu đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng, Đại học: 3 bản công chứng và 1 bản gốc.

– Chứng minh thư của học sinh và bố hoặc mẹ: 3 bản công chứng và 1 bản gốc.

– Sổ hộ khẩu gia đình: 3 bản sao công chứng và 1 bản gốc.

– Ảnh chân dung mới nhất: 12 ảnh 3×4 và 12 ảnh 4×6.

Hộ chiếu : 1 bản gốc.

– Nếu là Tu nghiệp sinh/ thực tập sinh về nước cần nộp: Chứng chỉ hoàn thành Tu Nghiệp Sinh, Hợp đồng Tu nghiệp, chứng chỉ tiếng Nhật: 1 bản gốc.

– Giấy xác nhận quyền sử dung đất (nếu có): 3 bản sao công chứng.

3. Trình tự thủ tục đi du học Nhật

– Nộp hồ sơ đăng ký tham gia

– Học tiếng Nhật trước xuất cảnh

– Phỏng vấn chọn trường

– Hoàn thiện hồ sơ

– Phỏng vấn xin tư cách lưu trú

Làm thủ tục visa nhập cảnh vào nước Nhật

Thủ tục xin cấp hộ chiếu để xuất cảnh ra nước ngoài theo hướng dẫn tại Nghị định số 94/2015/NĐ-CP về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 136/2007/NĐ-CP xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam như sau:

"Điều 15.

1. Công dân Việt Nam ở trong nước đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh theo một trong các cách sau đây:

a) Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

b) Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú và đề nghị được nhận kết quả qua đường bưu điện. Việc gửi hồ sơ và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo thủ tục do Bộ Công an và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam quy định.

c) Ủy thác cho cơ quan, tổ chức,doanh nghiệp có tư cách pháp nhân trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an. Việc ủy thác thực hiện theo quy định của Bộ Công an.

2. Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.

3. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu (01 bộ):

a) Đối với trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ, nêu tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định.

Đối với trẻ em dưới 14 tuổi thì cha,mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em đó khai và ký vào tờ khai; nếu cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 9 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khaichung vào tờ khai của mình.

- Bản sao giấy khai sinh của trẻ em dưới 14 tuổi.

Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn giá trị của người đề nghị cấp hộ chiếu để kiểm tra, đối chiếu; trường hợp ở nơi tạm trú thì xuất trình thêm sổ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp.

b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, nêu tại điểm b khoản 1 Điều này:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định, có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú.

- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân còn giá trị.

4. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí hộ chiếu theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp lệ phí cùng với hồ sơ và thanh toán cước phí chuyển, phát cho Bưu điện.

5. Thời hạn giải quyết hồ sơ và trả kết quả:

a) Đối với các trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương nơi thường trú hoặc tạm trú nêu tại khoản 1 Điều này, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả kết quả trong thời hạn không quá 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, Cục Quản lý xuất nhập cảnh trả kết quả trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

6. Trưởng Công an phường, xã, thịtrấn nơi công dân thường trú phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận trong tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu của công dân.

7. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được người đề nghị cấp hộ chiếu ủy thác nộp hồ sơ và nhận kết quả phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đối chiếu chính xác giữa người đề nghị cấp hộchiếu, giấy chứng minh nhân dân và tờ khai của họ.”

Ngoài thủ tục xin cấp hộ chiếu để xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam ra nước ngoài, bạn còn cần xin thêm visa để nhập cảnh vào nhật bản. Để được hướng dẫn chi tiết làm thủ xin visa thì bạn có thể đến Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam, Địa chỉ: 27 Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội, Điện thoại: 84-4-3846-3000 Fax: 84-4-3846-3043, Fax: 84-4-3846-3046 (lãnh sự).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Bảo lãnh là gì ? Bảo lãnh cứu nguy là gì ? Thỏa thuận, bảo lãnh là gì ?

3. Thủ tục bảo lãnh đưa người ra nước ngoài ?

Thưa luật sư, em có một thắc mắc muốn luật sư giải đáp. Công ty cho em hỏi em của em tốt nghiệp ngành ngôn ngữ anh và nó vừa mới quen với gia đình của bạn nó đang ở Mỹ. Họ có một nhà hàng bên đó họ muốn bảo lảnh em của em qua làm.Họ nói phải đưa tiền 1500 USD để họ thuê luật sư bên Mỹ để làm thủ tục bảo lảnh.Nếu không qua được họ trả lại tiền.Bà chủ nhà hàng bên đó nói hiện tại bà ta đang kê khống tiền lưong cao lên để đượcbảo lãnh người qua làm.
Xin hỏi thủ tuc đó có đúng pháp luật không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: A.S

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Để được bảo lãnh sang Mỹ thì em của bạn cần thực hiện thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và nhập cảnh tại Mỹ. Cụ thể:

Về thủ tục xuất cảnh tại Việt Nam:

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thì:

Bạn cần làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn thường trú hoặc đang tạm trú.

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu

- Chứng minh nhân dân: Xuất trình nếu nộp trực tiếp hoặc ảnh chụp chứng minh nhân dân nếu nộp hồ sơ gián tiếp qua bưu điện

Bạn lưu ý: Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.

Yêu cầu về lệ phí và Thời hạn giải quyết được quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định này như sau:

"4. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí hộ chiếu theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp lệ phí cùng với hồ sơ và thanh toán cước phí chuyển, phát cho Bưu điện."

Về thủ tục nhập cảnh tại Mỹ:

Vì em bạn có dự định sang Mỹ làm việc, do đó em bạn cần phải có một trong hai loại thị thực (visa) do Đại sứ quán Mỹ tại Việt Nam cấp:

- Visa thương mại khi đi làm việc do Công ty mời.

- Visa lao động.

Theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi không rõ về tư cách pháp lý của người bảo lãnh có đủ khả năng bảo lãnh bạn sang Mỹ làm việc được hay không. Do đó, việc người bảo lãnh nói phải đưa 1500 USD để thuê luật sư làm thủ tục bảo lãnh là không có căn cứ.

Như vậy, để được nhập cảnh tại Mỹ trước tiên em của bạn phải thực hiện đủ các thủ tục nêu trên. Và để nắm rõ điều kiện và thủ tục nhập cảnh vào Mỹ, em bạn có thể liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán Mỹ tại Việt Nam để được hướng dẫn cụ thể.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ emailTư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến1900.6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Vay tiền ngân hàng không có khả năng chi trả thì có phải ngồi tù không?

4. Điều kiện bảo lãnh sang nhật làm việc ?

Thưa luật sư, Em có chị họ lấy chồng bên nhật và nhập quốc tịch nhật được 8 năm. Vậy chị Em và gia đình nhà chồng muốn bảo lãnh cho Em sang Nhật làm việc có được hay không?
Rất cảm ơn luật sư!
Email: muatuyetvong

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp của bạn, chị bạn và gia đình chồng của chị bạn muốn bảo lãnh cho bạn sang nước ngoài thì người bảo lãnh phải có những điều kiện như sau:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có khả năng đáp ứng đủ kinh tế trong hợp đồng bảo lãnh

Cơ sở pháp luật: Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11;

Nếu đáp ứng được điều kiện như vậy thì gia đình chị bạn hoàn toàn có thể đưa bạn sang Nhật làm việc.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án

>> Xem thêm:  Bảo lãnh người thân qua nước ngoài được không ? Điều kiện được bỏa lãnh qua Anh, Nhật, Mỹ là gì ?

5. Tư vấn thủ tục bảo lãnh cho cá nhân ra nước ngoài ?

Thưa luật sư, Tôi có vấn đề cần Luật sư giải đáp như sau: Tôi muốn hỏi các thủ tục bảo lãnh người sang Mỹ lao động thì cần làm những gì ?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!
Người gửi: Phương Lan

Tư vấn thủ tục bảo lãnh cho cá nhân ra nước ngoài?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi: 1900.6162

Trả lời:

Để được bảo lãnh sang Mỹ bạn cần thực hiện thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và nhập cảnh tại Mỹ. Cụ thể:

Về thủ tục xuất cảnh tại Việt Nam:

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (Được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 65/2012/NĐ-CP) thì:

Bạn cần làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn thường trú hoặc đang tạm trú.

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu (Bạn có thể tham khảo mẫu tờ khai: Tờ khai (Dùng cho công dân Việt Nam đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước))

- Chứng minh nhân dân: Xuất trình nếu nộp trực tiếp hoặc ảnh chụp chứng minh nhân dân nếu nộp hồ sơ gián tiếp qua bưu điện

Bạn lưu ý: Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.

Yêu cầu về lệ phí và Thời hạn giải quyết được quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định này như sau:

" 4. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí hộ chiếu theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp lệ phí cùng với hồ sơ và thanh toán cước phí chuyển, phát cho Bưu điện."

Về thủ tục nhập cảnh tại Mỹ:

với mục tiêu sang Mỹ làm việc, bạn cần phải có một trong hai loại thị thực (visa) do Đại sứ quán Mỹ tại Việt Nam cấp:

- Visa thương mại khi đi làm việc do Công ty mời

- Visa lao động.

Theo thông tin trong câu hỏi của bạn, chúng tôi không rõ về tư cách pháp lý của người bảo lãnh có đủ khả năng bảo lãnh bạn sang Mỹ làm việc được hay không. Vì vậy, Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định pháp luật về nhập cảnh và bảo lãnh nhập cảnh tại Mỹ.

Để nắm rõ điều kiện và thủ tục nhập cảnh vào Mỹ, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán Mỹ tại Việt Nam để được hướng dẫn cụ thể.

Công ty sẽ cung cấp cho bạn địa chỉ của Đại sứ quán Mỹ tại Việt Nam như sau:

Tại Hà Nội: Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Hà Nội
Số 7 Láng Hạ, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: (84-4) 3850-5000
Fax: (84-4) 3850-5010

Tại Thành phố Hồ Chí Minh

Tổng Lãnh Sự Quán Hoa Kỳ
4 Lê Duẩn, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi

Trân trọng./

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin bảo lãnh, bảo lĩnh cho bị can, bị cáo được tại ngoại mới 2021

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt

Trả lời:

Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:

1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Câu hỏi: Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định thế nào?

Trả lời:

Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;

c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

Câu hỏi: Các hình thức xử lý kỷ luật lao động là gì?

Trả lời:

1. Khiển trách.

2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.

3. Cách chức.

4. Sa thải.