1. Thời hạn gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định về thời hạn gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài như sau:

- Đối với khoản vay trung, dài hạn

+ Trong vòng 30 ngày kể từ ngày các bên ký thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn.

Ví dụ: hợp đồng vay vốn dài hạn nước ngoài ký ngày 01/04/2021 thì thời hạn nộp hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài là trong vòng 30 ngày kể từ ngày 01/04/2021.

+ Trong vòng 30 ngày kể từ ngày các bên ký văn bản bảo lãnh trong trường hợp khoản vay có bảo lãnh.

Ví dụ: hợp đồng vay vốn ngắn hạn 07 tháng được ký ngày 01/04/2021, sau đó các bên ký thêm thỏa thuận gia hạn thời hạn vay thêm 11 tháng ngày 01/09/2021 thì thời hạn nộp hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài là trong vòng 30 ngày kể từ ngày 01/09/2021.

+ Trong vòng 30 ngày kể từ ngày các bên ký thỏa thuận rút vốn bằng văn bản trong trường hợp các bên thỏa thuận việc rút vốn trên cơ sở thỏa thuận khung đã ký và trước khi thực hiện rút vốn.

Ví dụ: hợp đồng vay vốn ngắn hạn 12 tháng được ký ngày 01/01/2021, khoản vay nhận về tài khoản ngày 01/01/2021, các bên không có thỏa thuận gia hạn khoản vay, đồng thời từ 01/01/2021-10/01/2021 Bên đi vay chưa hoàn thành việc trả nợ khoản vay thì thời hạn nộp hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài là trong vòng 30 ngày kể từ ngày 01/01/2022.

- Đối với khoản vay ngắn hạn

+ Trong vòng 30 ngày kể từ ngày các bên ký thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn đối với khoản vay tự vay tự trả.

+ Trong vòng 30 ngày kể từ ngày khoản vay ngắn hạn tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với khoản vay tự vay tự trả sau khi quá hạn 10 ngày kể từ ngày tròn 01 năm rút vốn đầu tiên.

 

2. Hướng dẫn quản lý ngoại hối đối với khoản vay nước ngoài

Thông tư 12/2022/TT-NHNN được ban hành đã có sự sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp cũng như mục tiêu quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

Cụ thể, trường hợp bên đi vay lựa chọn khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi để giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính, bên đi vay sử dụng trang điện tử để khai báo thông tin liên quan đến khoản vay được đăng ký, khai báo thông tin về các nội dung đề nghị xác nhận đăng ký thay đổi trước khi gửi hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài.

Đối với việc báo cáo tình hình thực hiện khoản vay nước ngoài, bên đi vay phải sử dụng trang điện tử để thực hiện chế độ báo cáo trực tuyến theo quy định tại thông tư này.

Thông tư 12 cũng quy định một số khoản vay phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước. Đó là các khoản vay trung, dài hạn nước ngoài; khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 1 năm.

Doanh nghiệp cũng phải đăng ký khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 1 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp bên đi vay hoàn thành thanh toán dư nợ gốc nói trên trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 1 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên.

Kể từ ngày Thông tư 12/2022/TT-NHNN có hiệu lực thi hành (15/11/2022), doanh nghiệp cần thực hiện báo cáo trực tuyến trên Trang điện tử về tình hình vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh với định kỳ báo cáo hàng tháng.

Quy định sử dụng trang điện tử để khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay và báo cáo tình hình thực hiện khoản vay tự vay, tự trả. NHNN thực hiện quản lý thông tin dữ liệu về hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh thông qua Trang điện tử được truy cập qua địa chỉ www.sbv.gov.vn. Việc sử dụng trang điện tử để khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay và báo cáo tình hình thực hiện khoản vay tự vay, tự trả được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và tài liệu hướng dẫn người sử dụng được đăng tải trên trang điện tử.

Để đảm bảo việc triển khai thực hiện Thông tư hiệu quả, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang cung ứng dịch vụ chuyển tiền (rút vốn, trả nợ) thực hiện khoản vay nước ngoài thông báo, lưu ý khách hàng đang sử dụng dịch vụ thực hiện đăng ký, cập nhật tài khoản truy cập trang điện tử cũng như các quy định khác tại Thông tư, tránh trường hợp doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính do vi phạm chế độ báo cáo về vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

 

3. Các vấn đề pháp lý cơ bản cần lưu ý đối với khoản vay nước ngoài

Đăng ký với Ngân hàng Nhà nước

- Khoản vay nước ngoài ngắn hạn (short-term loan) có thời hạn vay không quá 12 tháng không là đối tượng phải đăng ký với SBV (trừ trường hợp khoản vay ngắn hạn được gia hạn hoặc không được gia hạn nhưng vẫn còn dư nợ sau 10 ngày đầu tiên kể từ ngày kết thúc thời hạn 1 năm)

- Đối với khoản vay trung và dài hạn (long or medium term loan) với thời hạn vay là trên 1 năm hoặc khoản vay ngắn hạn được gia hạn hoặc vẫn còn dư nợ sau khi kết thúc thời hạn vay như nêu trên, bên đi vay (bên Việt Nam) sẽ phải tiến hành thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài.

Tài khoản nhận tiền vay

Các quy định về tài khoản nhận tiền vay theo quy định của pháp luật ngoại hối được phân loại cho hai đối tượng là bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và bên đi vay không là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Tài khoản nhận tiền vay đối với khoản vay nước ngoài có thể được phân loại như sau:

- Đối với bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:

+ Trường hợp là khoản vay trung hoặc dài hạn, khoản vay nước ngoài phải được chuyển vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp (DICA), sau đó từ DICA có thể giải ngân vào tài khoản hoạt động của doanh nghiệp để chi trả cho các mục đích vay;

+ Trường hợp là khoản vay ngắn hạn, khoản vay nước ngoài có thể được chuyển vào DICA tương tự như trường hợp trên của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mà tài khoản này chỉ sử dụng cho mục đích nhận tiền vay và trả nợ vay liên quan đến các khoản vay nước ngoài ngắn hạn. Đối với bên đi vay không phải là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: khoản vay nước ngoài (bất kỳ là ngắn hạn hay trung và dài hạn) đều sẽ được chuyển vào tài Khoản vay.

Vấn đề pháp lý liên quan đến việc chuyển đổi khoản vay thành vốn góp

Khi thực hiện giao dịch chuyển đổi khoản vay thành vốn góp, bên cho vay và bên đi vay thường lo ngại rủi ro pháp lý liên quan đến dòng tiền.

Trường hợp bên đi vay và bên cho vay lựa chọn việc chuyển tiền vay vào tài khoản vay phù hợp với các yêu cầu tại đoạn nêu trên, khoản tiền này (lúc này là khoản vay) sẽ không đi qua DICA. Khi thực hiện việc chuyển đổi khoản vay thành vốn góp thì bên cho vay sẽ trở thành thành viên/cổ đông của bên đi vay và do đó, bên cho vay sẽ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối liên quan đến các khoản góp vốn.

Tuy nhiên, do khoản vay nước ngoài trước đó đã được chuyển vào tài khoản vay nên thực tế sẽ không có thêm bất kỳ khoản tiền nào được chuyển từ bên cho vay (với tư cách là thành viên / cổ đông của bên đi vay) cho bên đi vay. Nói cách khác, bên đi vay lo ngại về rủi ro pháp lý rằng khoản góp vốn được chuyển đổi thành khoản vay có thể không được ghi nhận một cách hợp pháp do vấn đề liên quan đến dòng tiền

Rủi ro này là có nhưng không lớn và chủ yếu xuất phát từ việc khung pháp lý hiện hành liên quan đến đầu tư và ngoại hối còn nhiều điểm chưa thống nhất. Bên cạnh đó, pháp luật hiện hành cũng không có quy định nào mang tính cụ thể cho việc chuyển đổi khoản vay thành vốn góp. Mặc dù vậy, rủi ro này đối với bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định chuyển đổi là không lớn bởi lẽ:

- Khi thực hiện giao dịch vay nước ngoài, bên đi vay và bên cho vay đã tuân thủ đúng và đủ các quy định liên quan đến quản lý ngoại hối, trong đó có cả việc đăng ký khoản vay 

- Về mặt bản chất, việc chuyển đổi khoản vay thành vốn góp nên được hiểu là việc bên cho vay góp vốn vào bên đi vay thông qua quyền đòi nợ thay vì hiểu là bằng tiền mặt. Dưới góc độ quyền đòi nợ, việc góp vốn này đơn giản là không thể thực hiện qua DICA hoặc IICA vì đó không phải là tiền mặt.

Bài viết tham khảo: Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh 

Mời quý khách hàng liên hệ với Luật Minh Khuê qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp thắc mắc của quý khách hàng. Xin trân trọng cảm ơn!