1. Tai nạn lao động có ảnh hưởng gì đối với người lao động và doanh nghiệp
Tai nạn lao động trực tiếp làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người lao động, làm cho người lao động mất sức lao động, hoặc có thể mất tính mạng của mình trong quá trình làm việc không an toàn, từ đấy ảnh hưởng nặng nề đến hạnh phúc gia đình của người dân, níu kéo sự phát triển của xã hội.
Các nguyên nhân về Tai nạn lao động thì có nhiều, ngay cả từ chính sự chủ quan của người lao động cũng như điều kiện khách quan không được làm trong môi trường đảm bảo an toàn lao động của người lao động đã gây nên rất nhiều vụ tai nạn lao động trong quá trình làm việc. Điều quan trọng là trong quá trình làm việc người lao động phải hết sức cẩn trọng và có kiến thức về an toàn lao động để có thể tránh được các mối nguy hiểm mà phòng tránh tai nạn lao động có thể xảy ra với mình.
Đối với người lao động:
- Khi xảy ra tai nạn lao động thì đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp đầu tiên là người lao động. Ngoài những tổn thương về các bộ phận cơ thể của người bị tai nạn lao động thì nó còn ảnh hưởng về tâm lý đến những người lao động khác đối với máy móc, thiết bị, công việc gây ra tai nạn lao động dẫn đến làm giảm năng suất, hiệu quả công việc.
Ngoài ra, người bị tai nạn lao động còn bị suy giảm sức khỏe và khả năng làm việc do những tác động của chấn thương.
Đối với doanh nghiệp:
Khi một doanh nghiệp để xảy ra tai nạn lao động đặc biệt là những tai nạn lao động nghiêm trọng thì doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng rất lớn:
- Khi tại nạn xảy lao động xảy ra với người lao động tại Doanh nghiệp điều đầu tiên là doanh nghiệp có thể mất lao động làm việc, nhẹ thì người lao động bị thương phải đi chữa bệnh, nặng thì người lao động có thể ảnh hưởng đến tính mạng từ đó sẽ không có người đảm bảo vị trí công việc mà người lao động để lại.
- Thiệt hại về kinh tế do phải bồi thường và khắc phục hậu quả của Tai nạn lao động
- Giảm uy tín từ khách hàng do để xảy ra tai nạn lao động dẫn đến có khả năng mất đơn hàng
- Nếu tai nạn nghiêm trọng xảy ra sẽ bị các cơ quan chức năng vào cuộc để điều tra dẫn đến ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Trách nhiệm của phía người sử dụng lao động khi người lao động xảy ra tai nạn lao động được quy định tại điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
2. Bị đột quỵ trong giờ làm có được xem là tai nạn lao động?
Căn cứ theo quy định tại Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau:
- Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
+ Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;
- Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.
Như vậy, nếu người lao động bị đột quỵ tại nơi làm việc và đáp ứng đầy đủ các điều kiện như trên thì sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động.
3. Những quyền lợi được hưởng khi bị tai nạn lao động
Tai nạn lao động lâu nay vẫn là một vấn đề nhức nhối. Khi nhắc đến vấn đề này, dư luận thường quan tâm đến những hành vi vi phạm trong sử dụng lao động, môi trường lao động thiếu an toàn, nguy hiểm... mà ít để ý đến quyền lợi người lao động được hưởng mỗi khi không may xảy ra tai nạn.
Đầu tiên là mức hưởng tai nạn lao động (TNLĐ) từ quỹ bảo hiểm TNLĐ. Trong trường hợp người lao động bị TNLĐ, mức hưởng từ Quỹ bảo hiểm TNLĐ được quy định như sau:
Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần. Nếu suy giảm 5% khả năng lao động được hưởng 5 lần mức lương cơ sở, sau đó, cứ suy giảm thêm 1% hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.
Ngoài mức trợ cấp quy định nêu trên, còn hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống tính bằng 0,5 tháng. Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ tháng liền kề trước tháng bị TNLĐ hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp (BNN). Trường hợp bị TNLĐ ngay tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn, sau đó, trở lại làm việc, tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương tháng đó.
Bên cạnh đó, người lao động sẽ nhận trợ cấp hằng tháng trong trường hợp bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên. Mức trợ cấp hằng tháng quy định như sau:
- Suy giảm 31% khả năng lao động được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở. Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.
- Ngoài mức trợ cấp theo quy định, hằng tháng được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%. Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ tháng liền kề trước tháng bị TNLĐ hoặc được xác định mắc BNN. Trường hợp bị TNLĐ ngay tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc thời gian tham gia gián đoạn, sau đó, trở lại làm việc, tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương tháng đó.
Ngoài ra, người bị TNLĐ còn được hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; Trợ cấp phục vụ; Trợ cấp khi người lao động chết do TNLĐ; Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật; Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị TNLĐ; Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về TNLĐ, BNN…
Ngoài ra, theo Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị TNLĐ được quy định như sau: Thanh toán chi phí y tế, viện phí; Tiền lương trong thời gian bị TNLĐ. Đặc biệt là bồi thường cho người bị TNLĐ như sau:
- Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
- Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do TNLĐ, BNN.
Trong trường hợp người bị TNLĐ mà lỗi do chính người lao động gây ra thì người sử dụng lao động trợ cấp cho người lao động bị TNLĐ một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại mục 1.3, Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng.
Ngoài ra, người sử dụng lao động phải giới thiệu để người lao động bị TNLĐ được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật.
Xem thêm: Khái quát về tai nạn lao động và tình huống đột quỵ trong giờ làm việc ?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Bị đột quỵ trong giờ làm có được xem là tai nạn lao động? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!