1. Biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra là gì?

Biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra là một tài liệu chính thức được lập sau quá trình kiểm tra hoặc thanh tra do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tại một tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân. Biên bản này được sử dụng để công bố kết quả kiểm tra và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra cho người kiểm tra hoặc đại diện của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đã được kiểm tra để họ có thể xem xét, bổ sung và giải trình các thông tin, dữ liệu hoặc phản hồi liên quan đến quá trình kiểm tra. Biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra được sử dụng để công bố kết quả của quá trình kiểm tra hoặc thanh tra do cơ quan có thẩm quyền tiến hành. Chức năng và mục đích chính của biên bản này là như sau:

- Biên bản công khai giúp công bố kết quả kiểm tra và thanh tra cho cộng đồng, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình xử lý vi phạm. Các bên liên quan, bao gồm người được kiểm tra và cơ quan chức năng khác, đều có quyền tiếp cận thông tin kết quả kiểm tra này.

-  Dự thảo biên bản kiểm tra được bàn giao cho đối tượng kiểm tra hoặc đại diện của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kiểm tra. Điều này cho phép họ có cơ hội xem xét, bổ sung và giải trình những thông tin, dữ liệu hoặc phản hồi liên quan đến kết quả kiểm tra.

- Biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra xác định thời hạn mà đối tượng kiểm tra hoặc đại diện của họ có để bổ sung, giải trình và ký nhận dự thảo biên bản kiểm tra. Điều này đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin trong biên bản.

- Các bên liên quan đều ký tên và đóng dấu xác nhận sự đồng ý và chấp nhận dự thảo biên bản kiểm tra. Điều này thể hiện sự thỏa thuận và đồng tình với nội dung kiểm tra và kết quả được ghi lại trong biên bản.

- Biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra có giá trị pháp lý trong việc xử lý các vi phạm liên quan đến quá trình kiểm tra. Nó được coi là một tài liệu chứng cứ quan trọng trong việc xác định trách nhiệm và áp dụng biện pháp xử lý tương ứng.

Tóm lại, biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra đóng vai trò quan trọng trong việc công bố và xử lý kết quả kiểm tra và thanh tra, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tuân thủ quy trình pháp luật.

 

2. Mẫu 13/KTT: Biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra theo thông tư 80/2021/TT-BTC

>>> Tải ngay: Mẫu 13/KTT: Biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra 

Dưới đây là nội dung về mẫu biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra mà công ty Luật Minh Khuê gửi quý khách tham khảo như sau:

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA

ĐOÀN KIỂM TRA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN

Công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra

Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-KT ngày 15 tháng 07 năm 2023 của Tổng cục Thuế về việc kiểm tra hoạt động kinh doanh thương mại điện tử của Công ty ABC tại Hà Nội.

Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra tại Công ty ABC từ ngày 20 tháng 07 năm 2023 đến ngày 25 tháng 07 năm 2023.

Hôm nay, hồi 9 giờ sáng ngày 26 tháng 07 năm 2023, tại Trụ sở Công ty ABC, số 123 đường ABC, quận XYZ, thành phố Hà Nội.

Chúng tôi gồm:

I. Đoàn kiểm tra thuế:

- Ông Nguyễn Văn A - Chức vụ: Trưởng đoàn;

- Bà Trần Thị B - Chức vụ: Thành viên;

- Ông Hoàng Minh C - Chức vụ: Thành viên;

- Bà Lê Thị D - Chức vụ: Thành viên.

II. Người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế):

- Ông Nguyễn Văn X - Chức vụ: Giám đốc đại diện cho Công ty ABC.

- Ông Phạm Thế Y - Chức vụ: Kế toán trưởng.

NỘI DUNG

Đoàn kiểm tra tiến hành công khai và bàn giao dự thảo Biên bản kiểm tra giữa Đoàn Kiểm tra và Ông Nguyễn Văn X - Giám đốc Công ty ABC theo Quyết định số 123/QĐ-KT ngày 15 tháng 07 năm 2023 của Tổng cục Thuế.

Ông Nguyễn Văn X - Giám đốc Công ty ABC và đoàn Kiểm tra đã được nghe toàn bộ dự thảo Biên bản và Ông Nguyễn Văn X đã nhận bàn giao dự thảo Biên bản kiểm tra giữa Đoàn Kiểm tra và Công ty ABC nêu trên.

Ông Nguyễn Văn X - Giám đốc Công ty ABC có trách nhiệm rà soát dự thảo Biên bản, có ý kiến giải trình và ký Biên bản kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Biên bản này gồm có 15 trang, được lập thành 03 bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau. 01 bản được giao Ông Nguyễn Văn X.

Sau khi đọc lại biên bản, ông Nguyễn Văn X đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và ký biên bản.

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký tên, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

3. Quy định lập biên bản kiểm tra thuế khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế

Trong quá trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, việc lập biên bản kiểm tra có vai trò quan trọng để ghi nhận kết quả kiểm tra, số liệu và thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch, chính xác và công bằng trong việc xử lý các vấn đề liên quan đến thuế. Dưới đây là chi tiết về quy trình lập biên bản kiểm tra thuế:

- Mẫu biên bản kiểm tra thuế: Biên bản kiểm tra thuế được lập theo mẫu số 10/QTKT, được quy định bởi Quyết định 970/QĐ-TCT. Điều này đảm bảo sự đồng nhất và chuẩn mực trong việc lập biên bản.

- Căn cứ và nội dung biên bản: Biên bản kiểm tra phải dựa trên số liệu và tình hình đã được phản ánh trong biên bản kiểm tra từng phần việc mà trưởng đoàn kiểm tra đã giao cho từng thành viên trong đoàn thực hiện. Nội dung của biên bản kiểm tra bao gồm:

+ Mô tả đặc điểm tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế.

+ Kết quả số liệu kiểm tra so với số liệu kê khai, báo cáo của người nộp thuế.

+ Giải thích lý do, nguyên nhân có sự chênh lệch.

+ Phạm vi và thời kỳ kiểm tra theo quyết định kiểm tra.

+ Kết luận về từng nội dung kiểm tra, xác định số thuế phải nộp tăng thêm, xác định hành vi vi phạm, đề xuất biện pháp xử lý.

- Thống nhất kết quả kiểm tra: Kết quả kiểm tra tại biên bản kiểm tra phải được thống nhất trong đoàn kiểm tra trước khi công bố công khai với người nộp thuế. Điều này đảm bảo tính nhất quán và đồng thuận trong việc xác định kết quả kiểm tra.

- Trường hợp kết quả không thống nhất: Trong trường hợp kết quả tại biên bản kiểm tra không thống nhất với số liệu và tình hình của biên bản xác nhận số liệu của thành viên đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung biên bản kiểm tra. Thành viên trong đoàn kiểm tra có quyền bảo lưu số liệu theo biên bản từng phần việc được giao.

- Quyền và thời hạn giải trình của người nộp thuế: Biên bản kiểm tra cần ghi rõ quyền và thời hạn giải trình của người nộp thuế. Người nộp thuế có quyền giải trình và xem xét ý kiến về biên bản trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Điều này đảm bảo tính công bằng và tham gia của người nộp thuế trong việc xác định kết quả kiểm tra.

- Công khai và ký biên bản: Dự thảo biên bản kiểm tra phải được công bố công khai trước đoàn kiểm tra, người nộp thuế và bàn giao cho người nộp thuế để có ý kiến, giải trình (nếu có) và ký biên bản kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra thực hiện lập biên bản công khai và bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra.

- Xem xét ý kiến giải trình: Trong trường hợp người nộp thuế có ý kiến giải trình về biên bản, việc xem xét ý kiến giải trình và hoàn thiện biên bản kiểm tra phải được thực hiện trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Quá trình xem xét và giải trình này sẽ tuân theo quy định tại Điều 17 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.-

- Lưu trữ và phân phối biên bản: Biên bản kiểm tra phải được lập tối thiểu 4 bản, có giá trị pháp lý như nhau:

Trong trường hợp cơ quan thuế không trực tiếp quản lý người nộp thuế, bản sao biên bản kiểm tra sẽ được gửi cho cơ quan thuế hoặc bộ phận trực tiếp quản lý người nộp thuế

Biên bản kiểm tra thuế là tài liệu căn cứ để thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, kết luận kiểm tra và các quyết định hành chính về quản lý thuế. Việc lập biên bản kiểm tra đảm bảo tính minh bạch, chính xác và công bằng trong việc thực hiện các quyết định và biện pháp liên quan đến việc thuế.

Nội dung chi tiết quý khách xem thêm bài viết sau: Mẫu kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế (Mẫu số 06/KTTT)

Quý khách có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotline 1900.6162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ chi tiết. Chúng tôi cam kết trả lời nhanh chóng và cung cấp các giải pháp phù hợp và lời khuyên pháp lý chính xác để giúp quý khách giải quyết vấn đề của mình.