1. Nội dung cần có trong Biên bản về việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Để xây dựng chi tiết nội dung Biên bản về việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế, bạn có thể tuân theo các bước sau đây:

- Thông tin về cơ quan ra quyết định tạm giữ:

+  Ghi rõ tên cơ quan ra quyết định tạm giữ.

+ Nêu số quyết định tạm giữ.

+ Ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định tạm giữ.

- Thông tin về đoàn thanh tra hoặc cơ quan chức năng:

+ Nêu tên đoàn thanh tra hoặc cơ quan chức năng liên quan.

+ Mục đích của việc tạm giữ, ví dụ: tạm giữ tài sản liên quan đến vi phạm thuế để đảm bảo việc xác minh, điều tra và xử lý vi phạm diễn ra một cách công bằng và hợp pháp.

- Thời gian và địa điểm tạm giữ:

+ Ghi lại ngày, tháng, năm và thời gian diễn ra quá trình tạm giữ.

+ Xác định địa điểm tạm giữ tài sản, tiền bạc, đồ vật, giấy phép liên quan.

- Danh sách các bên tham gia:

+ Liệt kê thành viên của đoàn thanh tra hoặc cơ quan chức năng có mặt trong quá trình tạm giữ.

+ Ghi rõ thông tin về người bị tạm giữ, bao gồm tên, mã số thuế (nếu có), loại giấy tờ tùy thân (giấy CMND/CCCD/hộ chiếu) và số hiệu, địa chỉ.

-+Ghi tên và thông tin của những người chứng kiến có mặt trong quá trình tạm giữ.

- Mô tả và ghi chú về tài sản tạm giữ:

+ Liệt kê tên, số lượng và chủng loại tiền mặt, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế mà được tạm giữ.

+ Mô tả tình trạng và thông tin chi tiết về tài sản tạm giữ.

+ Nếu có, ghi chú về việc niêm phong tài sản để đảm bảo tính chất, nguyên vẹn của tài sản.

- Xác nhận số trang và số bản biên bản:

+  Ghi rõ số trang và số bản biên bản của biên bản.

-+Liệt kê số bản biên bản được giao cho các bên liên quan.

- Ký tên và ghi rõ họ tên:

+ Người thực hiện tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép.

+ Người bị tạm giữ.

+ Người lập biên bản.

+ Những người chứng kiến.

Biên bản về việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế cần có đầy đủ nội dung trên để đảm bảo tính chính xác, minh bạch và hợp pháp của quá trình tạm giữ. Đây là văn bản chính thức và quan trọng trong quá trình xác minh, điều tra và xử lý vi phạm thuế.

 

2. Mẫu 07/TTrT: Mẫu Biên bản về việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế

>>> Tải ngay: Mẫu 07/TTrT: Mẫu Biên bản về việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Công ty Luật Minh Khuê gửi quý khách nội dung về mẫu biên bản về việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế chi tiết như sau:

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH THANH TRA

ĐOÀN THANH TRA THEO QUYẾT ĐỊNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN

Về việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-TT ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Cục Thuế về việc thanh tra tại Công ty ABC;

Căn cứ Quyết định số 456/QĐ-TT ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Cục Thuế về việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế;

Hôm nay, hồi 8:30 giờ ngày 25 tháng 6 năm 2023, 

Tại: Công ty ABC, địa chỉ: Số 123, Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố HCM

Chúng tôi gồm:

A. Đoàn thanh tra:

1. Ông Nguyễn Văn A - Chức vụ: Trưởng đoàn;

2. Ông Trần Thị B - Chức vụ: Thành viên;

B. Người có tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế bị tạm giữ là:

Ông Nguyễn Văn C – Mã số thuế: 1234567890;

Giấy CMND số: 123456789, Ngày cấp: 10 tháng 5 năm 1990, Nơi cấp: Công an TP HCM.

Địa chỉ: Số 456, Đường Y, Phường Z, Quận T, Thành phố HCM.

C. Tổ chức, cá nhân chứng kiến:

1. Ông Lê Văn D

Nghề nghiệp: Kế toán viên;

Giấy CMND số: 987654321, Ngày cấp: 20 tháng 2 năm 1985, Nơi cấp: Công an TP HCM.

Địa chỉ thường trú: Số 789, Đường M, Phường N, Quận P, Thành phố HCM.

2. Ông Nguyễn Thị E

Nghề nghiệp: Luật sư;

Giấy CMND số: 567891234, Ngày cấp: 5 tháng 9 năm 1982, Nơi cấp: Công an TP HCM.

Địa chỉ thường trú: Số 321, Đường Q, Phường R, Quận S, Thành phố HCM.

Tiến hành lập biên bản tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế  gồm:

 

STT

Tên tiền, đồ vật, giấy phép

Số lượng

Chủng loại, tình trạng tiền, đồ vật, giấy phép

Ghi chú

1

Tiền mặt   

 1 cuốn

 Banknot cắt giữa; tổng số tiền: 500 triệu đồng

Giữ tại Cục Thuế

2

Giấy phép kinh doanh  

 1 bản

 Chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 789/2021/CNĐK 

 Không được sử dụng

3

Hợp đồng mua bán  

 2 bản

 Hợp đồng mua bán số: 456/2022

  Hủy bỏ

Số tiền, đồ vật, giấy phép nêu trên được niêm phong tại Cục Thuế (địa chỉ: Số 789, Đường X, Quận Y, Thành phố HCM) trong trường hợp tiền, đồ vật, giấy phép cần được niêm phong.

Ngoài những tiền, đồ vật, giấy phép nêu trên, chúng tôi không tạm giữ (niêm phong) thêm thứ gì khác.

Biên bản này gồm có 3 trang, được lập thành 2 bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau. 01 (một) bản được giao cho ông Nguyễn Văn C.

Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký xác nhận vào từng trang của biên bản hoặc có ý kiến bổ sung khác (nếu có) như sau: 

NGƯỜI THỰC HIỆN TẠM GIỮ

(Ký, ghi rõ họ tên)

 NGƯỜI (HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC) CÓ TIỀN, ĐỒ VẬT, GIẤY PHÉP BỊ TẠM GIỮ

(Ký, ghi rõ họ tên)

 NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

(Ký, ghi rõ họ tên)

 NGƯỜI CHỨNG KIẾN

(Trong trường hợp tiền, đồ vật, giấy phép cần được niêm phong nhưng người có tiền, đồ vật, giấy phép vắng mặt )

(Ký, ghi rõ họ tên)

 ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN

(Trong trường hợp tiền, đồ vật, giấy phép cần được niêm phong nhưng người có tiền, đồ vật, giấy phép vắng mặt )

 (Ký, ghi rõ họ tên)

 

3. Quy định về việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 69 của Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế được quy định chi tiết như sau:

- Quyền quyết định tạm giữ: Thủ trưởng cơ quan thuế và trưởng đoàn thanh tra thuế có quyền quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

- Điều kiện áp dụng tạm giữ: Việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế được áp dụng khi cần thiết để xác minh tình tiết làm căn cứ để có quyết định xử lý hoặc ngăn chặn ngay hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

- Đề nghị tạm giữ trong quá trình thanh tra: Trong quá trình thanh tra thuế, nếu phát hiện việc sử dụng trái pháp luật các khoản tiền, đồ vật, giấy phép mà cần ngăn chặn ngay hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý, Trưởng đoàn thanh tra đề nghị người ban hành quyết định thanh tra ban hành quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép.

- Nội dung quyết định tạm giữ: Quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép phải được lập theo mẫu số 10/KTTT và phải thể hiện các nội dung chính sau:

- Tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ.

+ Thời gian tạm giữ.

+ Cách thức tạm giữ (niêm phong tại chỗ, đưa đến nơi tạm giữ khác).

+ Trách nhiệm của người ra quyết định tạm giữ.

+ Nghĩa vụ của đối tượng có tiền, đồ vật, giấy phép tạm giữ.

+ Đối với đồ vật, giấy phép cần giao cho cơ quan chức năng giữ thì yêu cầu cơ quan đó thực hiện.

- Lập biên bản tạm giữ: Khi tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế, Đoàn thanh tra phải lập Biên bản tạm giữ theo mẫu số 11/KTTT - Biên bản tạm giữ phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại của tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ; chữ ký của người thực hiện tạm giữ, người đang quản lý tiền, đồ vật, giấy phép vi phạm. Đoàn thanh tra chịu trách nhiệm bảo quản tiền, đồ vật, giấy phép tạm giữ và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu tiền, đồ vật, giấy phép bị mất, bị bán, đánh tráo hoặc hư hỏng.

Trong trường hợp cần niêm phong tiền, đồ vật, giấy phép, việc niêm phong phải được thực hiện trước mặt người có tiền, đồ vật, giấy phép; nếu họ vắng mặt thì việc niêm phong phải được thực hiện trước mặt đại diện gia đình hoặc đại diện tổ chức và đại diện chính quyền cấp xã, người chứng kiến.

Nếu muốn tìm hiểu thêm các thông tin liên quan vui lòng xem thêm bài viết sau: Mẫu biên bản về việc cá nhân/tổ chức vi phạm hành chính không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng (Mẫu MBB 03) 

Quý khách có thể gửi yêu cầu chi tiết qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc gọi điện trực tiếp vào số hotline 1900.6162. Chúng tôi cam kết mang đến cho quý khách sự tư vấn pháp lý chất lượng cao và hỗ trợ tận tâm để giúp quý khách giải