1. Lý thuyết liên quan đến Lao động và việc làm (Địa lý 12)
Việt Nam sở hữu một nguồn lao động vô cùng dồi dào. Với hơn 42 triệu người lao động, chiếm 151,2% dân số vào năm 2005, nước này có một lực lượng lao động khá mạnh mẽ. Mỗi năm, Việt Nam thêm trên 1 triệu lao động vào thị trường lao động, tạo nên một lực lượng lao động đang ngày càng gia tăng. Đặc biệt, người lao động ở Việt Nam thường rất cần cù, sáng tạo, và đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất. Chất lượng lao động cũng đang từng bước được nâng lên, với sự tập trung vào đào tạo và phát triển kỹ năng.
Tuy nhiên, còn tồn tại nhiều hạn chế trong nguồn lao động tại Việt Nam. Nhiều lao động chưa qua đào tạo, và lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít. Điều này có thể tạo ra khoảng cách về trình độ và kỹ năng giữa các công nhân và lao động trong các lĩnh vực khác nhau.
Về cơ cấu lao động, Việt Nam có một cơ cấu theo ngành kinh tế chưa thực sự cân đối. Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất, trong khi tỉ trọng lao động trong công nghiệp, xây dựng và dịch vụ vẫn chưa tăng lên đáng kể. Điều này cản trở quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế cũng có sự chênh lệch. Phần lớn lao động hoạt động ở khu vực ngoài nhà nước, trong khi tỉ trọng lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đang có chiều hướng tăng lên. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự cân đối trong phân phối lao động và sự phát triển kinh tế của đất nước.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn cũng có những thay đổi. Phần lớn lao động hiện nay vẫn hoạt động ở nông thôn, nhưng tỉ trọng này đang giảm dần theo thời gian. Điều này có thể tạo ra một số thách thức, bao gồm năng suất lao động thấp và thu nhập thấp cho phần lớn lao động nông thôn. Phúc lợi lao động xã hội cũng đang chậm chuyển biến, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn. Việc sử dụng hết thời gian lao động cũng còn rất khả quan.
2. Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay
Vấn đề việc làm là một trong những thách thức lớn mà nước ta đang phải đối mặt trong khía cạnh kinh tế - xã hội. Mỗi năm, chúng ta chứng kiến sự tạo ra gần 1 triệu việc làm mới, tuy nhiên, tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn đang tồn tại với mức độ đáng báo động. Năm 2005, tỷ lệ thất nghiệp cả nước đạt 2,1%, trong đó, tỷ lệ thất nghiệp tại nông thôn là 1,1%, trong khi tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn lên đến 9,3%. Tại các thành thị, tỷ lệ thất nghiệp là 5,3%, trong khi tỷ lệ thiếu việc làm là 4,5%.
Để giải quyết vấn đề việc làm, chúng ta cần áp dụng một loạt biện pháp hiệu quả. Đầu tiên, việc phân bố lại dân cư và nguồn lao động cần được thực hiện để giảm bớt áp lực tại các thành thị quá tải và tạo điều kiện cho sự phát triển ở nông thôn.
Chúng ta cũng cần thực hiện một chính sách dân số hợp lý, kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản để kiểm soát tốc độ tăng dân số và đảm bảo sự cân đối giữa nguồn lao động và việc làm.
Đa dạng hóa các loại hình đào tạo và sản xuất là một biện pháp quan trọng khác. Việc tập trung vào phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng cũng như đào tạo lao động cho các ngành nghề mới có thể tạo ra nhiều cơ hội việc làm.
Hợp tác liên kết và thu hút đầu tư nước ngoài cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết vấn đề việc làm. Đây có thể bao gồm việc mở rộng sản xuất, xuất khẩu hàng hóa, và đầu tư vào các dự án mới để tạo ra việc làm cho người dân.
Ngoài ra, việc mở rộng và đa dạng các loại hình đào tạo cũng là một biện pháp quan trọng. Đào tạo cấp cao, chất lượng đội ngũ lao động, và cung cấp các cơ hội học tập và phát triển nghề nghiệp sẽ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của người lao động trên thị trường lao động.
Cuối cùng, việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động cũng có thể giúp giải quyết vấn đề việc làm. Việc tìm kiếm cơ hội việc làm ở nước ngoài có thể giúp cải thiện thu nhập và đánh bại tình trạng thất nghiệp trong nước.3. Bài tập vận dụng liên quan đến vấn đề lao động và việc làm (địa lý 12)
Câu 1. Vùng nào có tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm lớn nhất ở nước ta?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Tây Nguyên.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 2. Khu vực nào có tỉ trọng giảm liên tục trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta?
A. Nông, lâm nghiệp.
B. Thủy sản.
C. Công nghiệp.
D. Xây dựng.
Câu 3. Lao động phổ thông tập trung quá đông ở khu vực thành thị sẽ?
A. Có điều kiện để phát triển các ngành công nghệ cao.
B. Khó bố trí, sắp xếp và giải quyết việc làm.
C. Có điều kiện để phát triển các ngành dịch vụ.
D. Giải quyết được nhu cầu việc làm ở các đô thị lớn.
Câu 4. Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thì lực lượng lao động trong các khu vực kinh tế ở nước ta sẽ chuyển dịch theo hướng nào?
A. Tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực sản xuất công nghiệp, xây dựng.
B. Giảm dần tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ và công nghiệp.
C. Tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp.
D. Tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Câu 5. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng?
A. Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp- xây dựng.
B. Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông - lâm- ngư nghiệp.
C. Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước.
D. Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động nước ta?
A. Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
B. Đội ngũ công nhân kĩ thuật còn thiếu nhiều.
C. Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao.
D. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Câu 7. Đối với trung du, miền núi việc phân bố nguồn lao động như hiện nay sẽ dẫn đến điều gì?
A. Có quá nhiều lao động có trình độ cao.
B. Gây khó khăn trong giải quyết việc làm.
C. Không khai thác hết tiềm năng của vùng.
D. Tạo thuận lợi để phát triển các ngành công nghệ cao.
Câu 8. Lao động có chuyên môn kĩ thuật ở nước ta chủ yếu tập trung ở đâu?
A. Các vùng đô thị.
B. Ven biển.
C. Nông thôn.
D. Trung du miền núi.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm chủ yếu của nguồn lao động nước ta?
A. Tính kỉ luật của người lao động rất cao.
B. Chất lượng ngày càng được nâng lên.
C. Có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
D. Lực lượng lao động trình độ cao còn ít.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng về việc làm ở nước ta hiện nay?
A. Là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn hiện nay.
B. Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn.
C. Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm còn gay gắt.
D. Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp hơn thành thị.
Câu 11. Biện pháp nào sau đây không góp phần giải quyết việc làm ở nông thôn nước ta?
A. Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp.
B. Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
C. Đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn.
D. Phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn.
Câu 12. Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực nào?
A. Công nghiệp.
B. Thương mại.
C. Du lịch.
D. Nông nghiệp.
Câu 13. Vì sao việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
A. Số lượng lao động cần giải quyết việc làm hằng năm cao hơn số việc làm mới.
B. Nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển.
C. Nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động chưa cao.
D. Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm trên cả nước còn rất lớn.
Câu 14. Nguyên nhân nào dẫn đến phân công lao động xã hội của nước ta chậm chuyển biến?
A. Năng suất lao động thấp, quỹ thời gian lao động chưa sử dụng hết.
B. Còn lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng.
C. Cơ chế quản lí còn bất cập.
D. Người dân không chấp hành quy định.
Câu 15. Nguyên nhân nào khiến lao động trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước có xu hướng tăng về tỉ trọng?
A. Cơ chế thị trường đang phát huy tác dụng tốt.
B. Nhà nước đầu tư phát triển mạnh vào các vùng nông nghiệp hàng hóa.
C. Luật đầu tư thông thoáng.
D. Sự yếu kém trong khu vực kinh tế Nhà nước
Quý khách có thể xem thêm bài viết: