1. Tỉnh nào sau đây ở Tây Nguyên trồng được nhiều chè nhất?

Câu hỏi: Tỉnh nào sau đây ở Tây Nguyên trồng được nhiều chè nhất?

A. Kon Tum

B. Gia Lai

C. Đắk lắk

D. Lâm đồng

Đáp án: D

Giải thích: Cây chè là loài cây cận nhiệt, thích hợp với điều kiện khí hậu mát mẻ ở các cao nguyên trên 1000 m thuộc Lâm Đồng

=> Tỉnh Lâm Đồng ở Tây Nguyên là tỉnh trồng được nhiều chè nhất.

 

2. Ôn tập lý thuyết Địa lí 12 Bài 37: Vấn đề khai thác thế mạnh Tây Nguyên

2.1. Khái quát chung về Tây Nguyên

Vị trí địa lí và lãnh thổ của Tây Nguyên:

 - Tây Nguyên bao gồm có 5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông Và Lâm Đồng.

- Diện tích: 54,7 km2; dân số: 4,9 triệu người (2006).

- Tiếp giáp: DHNTB, Đông Nam Bộ, Campuchia và Lào. Đây là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển.

→ Thuận lợi giao lưu liên hệ với các vùng có vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng và xây dựng kinh tế.

Điều kiện tự nhiên của Tây Nguyên:

- Đất đai màu mỡ, tài nguyên khí hậu và rừng đa dạng, tạo nhiều tiềm năng to lớn về nông, lâm nghiệp.

- Khoáng sản: Bôxit ( trữ lượng hàng tỉ tấn).

- Trữ năng thuỷ điện khá, trên các sông Xê Xan, Xrê Pôk và thượng nguồn sông Đồng Nai.

- Là vùng thưa dân nhất nước ta, là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người với truyền thống văn hóa độc đáo.

Điều kiện kinh tế – xã hội còn nhiều khó khăn:

- Mức sống của nhân dân còn thấp, tỷ lệ chưa biết đọc biết viết còn cao.

- Cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn nhiều, trước hết là mạng lưới đường giao thông, các cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, dịch vụ kỹ thuật.

- Công nghiệp trong vùng mới trong giai đoạn hình thành, với các trung tâm công nghiệp nhỏ và điểm công nghiệp.

 

2.2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm

Tiềm năng phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên:

- Đất trồng:

+ Các cao nguyên bazan xếp tầng với diện tích rộng khoảng 1,4 triệu ha

+ Đất bazan có tầng phong hoá sâu, giàu chất dinh dưỡng, lại phân bố tập trung với các mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việc hình thành các nông trường và vùng chuyên canh quy mô lớn

- Khí hậu:

+ Khí hậu có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài (có khi 4-5 tháng)

+ Về mùa khô, mực nước ngầm hạ xuống thấp vì thế việc làm thủy lợi gặp nhiều khó khăn, tốn kém, là trở ngại lớn cho sx và sinh hoạt

+ Mùa khô kéo dài lại là điều kiện phơi sấy, bảo quản sản phẩm

+ Do ảnh hưởng của địa hình cao, nên trong khi ở các cao nguyên cao 400-500m khí hậu khá nóng, thì ở các cao nguyên cao trên 1000m khí hậu rất mát mẻ. Vì thế ở Tây Nguyên có thể trồng các cây CN nhiệt đới như cà phê, cao su, hồ tiêu và cả các cây CN có nguồn gốc cận nhiệt đới như chè khá thuận lợi.

- Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Chính sách phát triển cây CN của nhà nước, chính sách giao đất, giao rừng cho vay vốn sản xuất.

+ Công nghiệp chế biến cà phê được đẩy mạnh.

+ Thị trường rộng mở, đb là các thị trường khó tính như Bắc Mĩ, Tây Âu.

Một số cây công nghiệp chủ yếu:

- Cà phê

+ Là cây CN quan trọng số 1 của vùng.

+ Diện tích hiện nay là hơn 468,8 nghìn ha, chiếm 4/5 diện tích cà phê của nước.

+ Đắk Lắk là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất 259 nghìn ha.

+ Cà phê chè được trồng trên các cao nguyên tương đối cao, khí hậu mát hơn ở Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng.

+ Cà phê vối được trồng ở những vùng nóng hơn, chủ yếu ở tỉnh Đắk Lắk

+ Cà Phê BMT nổi tiếng chất lượng ngon.

- Chè

+ Được trồng chủ yếu trên các cao nguyên cao hơn như Lâm Đồng và 1 phần ở Gia Lai.

+ Chè búp thu hoạch được đem chế biến tại các nhà máy chè Biển Hồ - Gia Lai, Bảo Lộc, B'Lao - Lâm Đồng.

+ Lâm Đồng hiện nay là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất cả nước.

- Cao su

+ Là vùng trồng cao su lớn thứ 2, sau ĐNB.

+ Trồng chủ yếu ở Gia Lai, Đắk Lắk .

- Dâu tằm

+ Là vùng trồng dâu tằm lớn nhất nước ta.

+ Tập trung ở các cao nguyên Di Linh - Lâm Đồng.

Bên cạnh các nông trường quốc doanh trồng TT, hiện nay còn phát triển rộng rãi các mô hình kinh tế vườn trồng cà phê, hồ tiêu...

2. 3. Khai thác và chế biến lâm sản

Vai trò quan trọng của tài nguyên rừng ở Tây Nguyên.

- Lâm nghiệp cũng là một thế mạnh nổi bật của Tây Nguyên.

- Là kho vàng xanh của nước ta.

- Tây Nguyên còn nhiều rừng gỗ quý: Cẩm, lai, gụ, mật, nghiến, trắc, sến…

- Rừng Tây Nguyên còn là môi trường sống của nhiều loài chim, thú quý: voi, bò tót, gấu…

- Rừng Tây Nguyên còn có vai trò cân bằng sinh thái, bảo vệ nguồn nước ngầm, chống xói mòn cho cả vùng đồng bằng.

Hiện trạng sử dụng rừng:

- Là vùng giàu có về tài nguyên rừng so với các vùng khác trên cả nước.

- Nạn phá rừng ngày càng gia tăng.

Hậu quả về khai thác rừng quá mức:

- Giảm sút nhanh lớp phủ rừng và trữ lượng gỗ.

- Đe dọa môi trường sống của các loài động vật.

- Hạ mức nước ngầm vào mùa khô.

 

3. Bài tập trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 37: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

Câu 1: Bốn cao nguyên xếp tầng nằm phía tây của Tây Nguyên, kể từ bắc vào nam là:

A. Gia Lai, Kon Tum, Mơ Nông và Di Linh.

B. Kon Tum, Plây-cu, Đắc Lắc, Mơ Nông.

C. Kon Tum, Plây-cu, Đắc Lắc, Lâm Viên.

D. Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng.

Câu 2: Tây Nguyên là vùng đứng đầu cả nước về

A. diện tích cây ăn quả.

B. sản lượng cây cao su.

C. trữ năng thủy điện.

D. diện tích cây cà phê.

Câu 3: Vùng chuyên canh cà phê lớn nhất của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây ?

A. Bắc Trung Bộ.

B. Đồng Bằng Sông Hồng.

C. Duyên Hải Nam Trung Bộ.

D.Tây Nguyên.

Câu 4: Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về mặt quốc phòng vì:

A. Có độ cao lớn, có biên giới chung với Lào và Cam-pu-chia.

B. Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người.

C. Đây là vùng duy nhất của nước ta không tiếp giáp với biển.

D. Có địa hình hiểm trở với nhiều diện tích là rừng rậm.

Câu 5: Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và có mặt nhiều nơi ở Tây Nguyên là:

A. Sét, cao lanh.

B. Sắt.

C. Bôxit.

D. Đá vôi.

Câu 6: Địa hình và khí hậu của Tây Nguyên thuận lợi cho phát triển:

A. Các loại cây có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt đới.

B. Các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt đới và ôn đới.

C. Các loại cây có nguồn gốc ôn đới.

D. Các loại cây có nguồn gốc nhiệt đới.

Câu 7: Địa hình của Tây Nguyên có đặc điểm là:

A. Thấp dần từ phía đông sang phía tây.

B. Thấp dần từ phía bắc xuống phía nam.

C. Thấp dần từ phía tây sang phía đông.

D. Cao ở phía bắc, phía nam và thấp ở giữa.

Câu 8: Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên là

A. Crôm.

B.Mangan.

C. Sắt.

D. Bôxit.

Câu 9: Đặc điểm khí hậu của Tây Nguyên:

A. Mang tính chất cận nhiệt đới, phân hóa theo mùa, có hai mùa khô, mưa rõ rệt.

B. Mang tính chất cận Xích đạo, nóng quanh năm, có hai mùa khô, mưa rất sâu sắc.

C. Nhiệt đới, pha trộn tính chất á nhiệt đới, nóng quanh năm, có hai mùa khô, mưa rõ rệt.

D. Có sự tương phản lớn giữa mùa mưa với độ cao và mùa khô rất thiếu nước.

Câu 10: Khó khăn lớn nhất về khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của Tây Nguyên là

A. Sự phân hóa theo mùa.

B. Sự phân hóa theo độ cao.

C. Diễn biến thất thường.

D. Khô nóng quanh năm.

Câu 11: Bắt đầu từ sau năm 1975 đến giữa thập kỉ 80, dân số Tây Nguyên rất tăng nhanh là do:

A. Tỉ suất tử giảm nhanh.

B. Gia tăng cơ giới cao.

C. Gia tăng tự nhiên cao.

D. Tỉ suất sinh cao.

Câu 12: Căn cứ vào Atlat trang 24, hãy cho biết Tây Nguyên, tỉnh có tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo đầu người thấp nhất (dưới 4 triệu đồng / người) là

A. Đắk Nông.

B. Kon Tum.

C. Gia Lai.

D. Lâm Đồng.

Câu 13: Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn ở nước ta nhờ vào điều kiện nào sau đây?

A. Đất đỏ bazan giàu dinh dưỡng, phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn.

B. Khí hậu cận xích đạo với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

C. Khí hậu thuận lợi, nguồn nước trên mặt và nguồn nước ngầm phong phú.

D. Mùa khô kéo dài là điều kiện để phơi, sấy sản phẩm cây công nghiệp.

Câu 14: Cây công nghiệp quan trọng số 1 ở Tây Nguyên là

A. hồ tiêu.

B. Cao su.

C. chè.

D. cà phê.

Câu 15: Cao nguyên đất đỏ ba dan có khí hậu ôn hòa quanh năm ở Tây Nguyên là

A. Cao nguyên Đắc Lắc.

B. Cao nguyên Kon Tum.

C. Cao nguyên Di Linh.

D. Cao nguyên Plây-cu.

Xem thêm: Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Tây Nguyên là?