1. Hàng hóa nào đủ điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt?

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là mức thuế áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu vào một quốc gia với mức thuế thấp hơn so với mức thuế nhập khẩu thông thường. Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được áp dụng nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, đồng thời thúc đẩy sự hợp tác thương mại giữa các quốc gia. Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thường được áp dụng trong các khu vực kinh tế đặc biệt, các khu vực tự do thương mại, hoặc thông qua các hiệp định thương mại tự do giữa các quốc gia. Nhờ áp dụng thuế suất thấp hơn, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt giúp tăng cường cạnh tranh và khuyến khích hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế và thương mại hai chiều giữa các quốc gia.

Việc áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thường đi kèm với các điều kiện và quy định cụ thể về xuất xứ hàng hóa, quy tắc nguồn gốc và quy định về vận chuyển hàng hóa. Các quy định này giúp đảm bảo tính công bằng và đảm bảo rằng hàng hóa được nhập khẩu thực sự từ quốc gia có thỏa thuận ưu đãi và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là một biện pháp thúc đẩy thương mại quan trọng và có tác động tích cực đến phát triển kinh tế và hợp tác thương mại giữa các quốc gia.

Để hàng hóa đáp ứng đủ các điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Nghị định 112/2022/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam, thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2022-2027 thì cần xem xét đến nội dung phân tích dưới đây

Đối với hàng hóa nhập khẩu:

Điều kiện áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định VCFTA (Vietnam-Chile Free Trade Agreement): Hàng hóa phải thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định 112/2022/NĐ-CP và được nhập khẩu từ Chi Lê. Hàng hóa cũng phải đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa, bao gồm quy định về vận chuyển trực tiếp và chứng từ chứng nhận xuất xứ theo quy định của Hiệp định VCFTA.

Đối với hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam:

Điều kiện áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định VCFTA: Hàng hóa phải thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định 112/2022/NĐ-CP và đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa, bao gồm quy định về vận chuyển trực tiếp và chứng từ chứng nhận xuất xứ theo quy định của Hiệp định VCFTA.

Ngoài ra, nội dung cũng đề cập đến việc tính thuế nhập khẩu và người phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016:

- Trị giá tính thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan, và thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

- Đối với hàng hóa không chịu thuế, miễn thuế, hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.

- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 quy định các đối tượng phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu; người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế; và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Tổng quan, nội dung phân tích trình bày các điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Nghị định 112/2022/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam, đồng thời nêu rõ các quy định liên quan đến xuất xứ hàng hóa, tính thuế nhập khẩu và người phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016.

 

2. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định VCFTA giai đoạn 2022 - 2027

Hiện nay, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 112/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định VCFTA giai đoạn 2022 - 2027 (sau đây gọi tắt là Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt).

Theo đó, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi của Việt Nam để thực hiện Hiệp định VCFTA giai đoạn 2022 - 2027 được ban hành kèm theo Nghị định 112/2022/NĐ-CP được thể hiện như sau:

BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA CHI LÊ GIAI ĐOẠN 2022 - 2027

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất VCFTA (%)

2022

2023

2024

2025

2026

2027

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 1

 

 

 

 

 

 

 

Động vật sống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

01.01

Ngựa, lừa, la sống

 

 

 

 

 

 

 

- Ngựa

 

 

 

 

 

 

0101.21.00

- - Loại thuần chủng để nhân giống

0

0

0

0

0

0

0101.29.00

- - Loài khác

0

0

0

0

0

0

0101.30

- Lừa:

 

 

 

 

 

 

0101.30.10

- - Loại thuần chủng để nhân giống

0

0

0

0

0

0

0101.30.90

- - Loại khác

0

0

0

0

0

0

0101.90.00

- Loại khác

0

0

0

0

0

0

Qúy khách có thể tải Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam đến thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi lê giai đoạn 2022 - 2027

 

3. Hướng dẫn đọc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 112/2022/NĐ-CP, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được quy định bao gồm các thông tin sau:

- Mã hàng: Đây là mã định danh cho từng loại hàng hóa được nhập khẩu từ Cộng hòa Chi Lê vào Việt Nam. Mô tả hàng hóa: Đây là mô tả chi tiết về các loại hàng hóa được nhập khẩu, bao gồm thông tin về tính chất, công dụng và các đặc điểm quan trọng khác của hàng hóa.

- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: Đây là tỷ lệ thuế áp dụng cho từng loại hàng hóa được nhập khẩu từ Cộng hòa Chi Lê vào Việt Nam trong các giai đoạn khác nhau. Thuế suất này được thiết lập nhằm đảm bảo sự ưu đãi đối với hàng hóa nhập khẩu từ Chi Lê theo Hiệp định thương mại tự do giữa hai nước. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định được xây dựng dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam và được chi tiết theo cấp mã hàng 8 số hoặc 10 số. Điều này giúp xác định rõ ràng và định danh chính xác cho từng loại hàng hóa trong quá trình thực hiện biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

- Danh mục hàng hóa: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này xác định mã hàng, mô tả hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng cho từng mã hàng. Danh mục này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam.

- Cập nhật danh mục hàng hóa: Nếu danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam có sự sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan phải kê khai theo danh mục hàng hóa sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hóa được cập nhật.

- Thuế suất theo giai đoạn: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt chia thành các cột tương ứng với từng giai đoạn (các năm 2022, 2023, 2024, 2025, 2026, 2027). Mỗi cột đại diện cho thuế suất áp dụng trong thời gian từ ngày đến ngày cuối cùng của năm tương ứng.

- Ký hiệu "" và hạn ngạch thuế quan: Ký hiệu "" được sử dụng để chỉ ra các hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định VCFTA. Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc các nhóm hàng có hạn ngạch thuế quan (nhóm hàng 04.07, 17.01, 24.01, 25.01), áp dụng mức thuế suất quy định tại biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

- Hạn ngạch và mức thuế suất ngoài hạn ngạch: Danh mục và hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm được quy định bởi Bộ Công Thương. Các mặt hàng vượt quá hạn ngạch sẽ áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ.

Bài viết tham khảo: Hàng hóa nào đủ điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt?

Hãy liên hệ với Luật Minh Khuê qua các phương thức như: gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng.