1. Điều kiện áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam

Mở rộng thị trường là một trong những mục tiêu hướng đến trong sự phát triển của đất nước ta, quan hệ nhập khẩu Việt Nam với các nước Liên Minh Châu Âu cũng ngày càng trở nên quan trọng hơn. Theo đó thì quy định về thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam và Liên minh Châu Âu cũng nhận được nhiều sự quan tâm hơn bao giờ hết. Vậy thì điều kiện để có thể áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam và Liên minh châu âu được quy định như thế nào. Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 116/2022/NĐ-CP có quy định về điều kiện áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam như sau:

Ký hiệu “*”: Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Hiệp định EVFTA. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07; 17.01; 24.01; 25.01, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 116/2022/NĐ-CP

Và danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu.

Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất phải thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định116/2022/NĐ-CP

- Được nhập khẩu vào Việt Nam từ: Lãnh thổ thành viên Liên minh châu Âu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định;  Công quốc An-đô-ra; Cộng hòa San Ma-ri-nô; và Vùng lãnh thổ Xớt-ta và Mê-li-la.

- Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo quy định của Hiệp định EVFTA.

 

2. Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam giai đoạn 2022- 2027

- Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định EVFTA giai đoạn 2022 - 2027 tại Phụ lục II Nghị định này gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các giai đoạn được nhập khẩu từ các lãnh thổ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 116/2022/NĐ-CP đối với từng mã hàng Cụ thể như sau: Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: Được nhập khẩu vào Việt Nam từ

+Lãnh thổ thành viên Liên minh châu Âu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 116/2022/NĐ-CP

+ Công quốc An-đô-ra; Cộng hòa San Ma-ri-nô; và

+ Vùng lãnh thổ Xớt-ta và Mê-li-la.

Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số hoặc 10 số. Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hoá được sửa đổi, bổ sung quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 116/2022/NĐ-CP

Cột “Thuế suất (%)” tại Phụ lục I và Phụ lục II: Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:

- Ở cột “2022”: Thuế suất sẽ được áp dụng từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022;

- Ở cột “2023”: Thuế suất sẽ được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023;

- Ở cột “2024”: Thuế suất sẽ được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024;

- Ở cột “2025”: Thuế suất sẽ được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025;

- Ở cột “2026”: Thuế suất sẽ được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026;

- Ở cột “2027”: Thuế suất sẽ được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

Như vậy thì biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam giai đoạn 2022- 2027 được quy định rất cụ thể tại Điều 3 của Nghị định 116/2022/NĐ-CP

3. Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan. 

Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07; 17.01; 24.01; 25.01, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 116/2022/NĐ-CP.

Danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu.

Như vậy thì thuế nhập khẩu ưu đã đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan áp dụng hạn ngạch thuế quan bao gồm  một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07; 17.01; 24.01; 25.01, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 116/2022/NĐ-CP.

 

4. Đối tượng áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam giai đoạn 2022- 2027

Căn cứ pháp lý: Điều 2 Nghị định 116/2022/NĐ-CP Theo đó thì đối tượng áp dụng bao gồm:

- Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu. Cụ thể:

+ Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

+ Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

+ Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

+ Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế như là  Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế; Các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế; ....

+ Là những người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

+ Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan hải quan, công chức hải quan

- Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Như vậy thì tại Điều 2 Nghị định 116/2022/NĐ-CP đã chia thành 03 nhóm đối tượng áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đã đặc biệt Việt Nam và liên minh Châu Âu bao gồm người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; cơ quan hải quan, công chức hải quan; tổ chức cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 

Các bạn có thể theo dõi thêm một số bài viết sau và bài viết khác trên trang web Luật Minh Khuê. 

Hàng hóa nào đủ điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt?

Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định

Trên đây là toàn bộ nội dung mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn về thuế nhập khẩu ữu đại đặc biệt của Việt Nam và liên minh Châu Âu, nếu các bạn còn có những thắc mắc thì liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ.