1. Đối tượng áp dụng Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam- ASEAN.

Việt Nam là một trong những thành viên của tổ chức ASEAN, sự góp mặt và đóng góp của ASEAN đã giúp cho cả hai bên đều đem lại những lợi ích tích cực nhất có thể. Quan hệ Việt Nam ASEAN dần dần trở nên gắn bó hơn nữa trong những khoảng thời gian gần đây đặc biệt là trong khoảng thời gian mà có nhiều khủng hoảng trong nền kinh tế của Việt Nam và toàn cầu do đại dịch Covid 19 gây ra. Tổng thư ký Dato Lim nhấn mạnh rằng việc Việt Nam trở thành thành viên ASEAN năm 1995 là một dấu mốc lịch sử, tạo ra sự chuyển động và động lực để ASEAN đón nhận các quốc gia Đông Nam Á khác. Trong 27 năm qua, Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng cho sự thống nhất và vai trò trung tâm của ASEAN, thể hiện qua những đóng góp nổi bật như Tuyên bố Hà Nội và Kế hoạch Hành động Hà Nội năm 1998. Ngoài ra, gần đây nhất Việt Nam đã đảm nhận thành công vai trò Chủ tịch ASEAN 2020 với chủ đề “ASEAN gắn kết và chủ động thích ứng” và đây thực sự là một năm đóng góp quan trọng vào tiến trình xây dựng Cộng đồng của ASEAN.

Việt Nam cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường và làm sâu sắc hơn nữa các khía cạnh hợp tác của ASEAN và cam kết của ASEAN với các đối tác. Cùng với các quốc gia thành viên ASEAN khác, Việt Nam đã có đóng góp quý báu trong việc xây dựng Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025, cũng như trong quyết định nguyên tắc về việc kết nạp Timor Leste làm thành viên.

Theo đó thì những vấn đề có liên quan đến Việt Nam và ASEAN dần dần trở thành chủ để bàn tán và nhận được nhiều sự quan tâm của doanh nghiệp trong và ngoài nước. 

Nghị định 126/2022/NĐ-CP quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2022 - 2027 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN.

Quy định về đối tượng áp dụng thì tại Điều 2 của Nghị định 126/2022/NĐ-CP có quy định như sau về đối tượng áp dụng:

- Người nộp thuế theo quy định của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 sẽ có các đối tượng như là chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu , người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế và một số trường hợp khác nữa dựa theo quy định của pháp luật. ất khẩu, thuế nhập khẩu. 

- Cơ quan hải quan, công chức hải quan

- Tổ chức cá nhân có quyền và nghĩa vụ có liênq uan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 

Như vậy thì đối tượng áp dụng được quy định bao gồm 3 đối tượng chính đó là người nộp thuế theo quy định của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và cơ quan hải quan, công chức hải quan; tổ chức cá nhân có quyền và nghĩa vụ có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu,  nhập khẩu theo quy định 

 

2. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

 Ban hành kèm theo Nghị định 126/2022/NĐ-CP quy định về  Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2022 - 2027 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất ATIGA).

Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định 126/2022/NĐ-CP  được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số.

Trong trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hoá được sửa đổi, bổ sung quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định 126/2022/NĐ-CP

Cột “Thuế suất ATIGA (%)”: Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:

- 2022: Thuế suất áp dụng từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022;

- 2023: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023;

- 2024: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024;

- 2025: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025;

- 2026: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026;

-  2027: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

Ký hiệu “*”: Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ATIGA tại thời điểm tương ứng.

 

3. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Căn cứ theo quy định tại Điêu 4 và Điều 5 Nghị định 126/2022/NĐ-CP có quy định về điều kiện áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt như sau:

Thứ nhất là đối với hàng hóa nhập khẩu

Theo đó thì đối với hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất ATIGA phải đáp ứng được các điều kiện như sau:

- Thuộc biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được ban hàng kèm theo Nghị định 126/2022/NĐ-CP 

- Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN, bao gồm các nước sau:

+ Bru-nây Đa-rút-xa-lam;

+ Vương quốc Cam-pu-chia;

+ Cộng hoà In-đô-nê-xi-a;

+ Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào;

+ Ma-lay-xi-a;

+ Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma;

+ Cộng hoà Phi-líp-pin;

+ Cộng hoà Xinh-ga-po;

+ Vương quốc Thái Lan.

- Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp) và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu D hoặc có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, theo quy định của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN và quy định hiện hành của pháp luật.

Thứ hai là đối với hàng hóa từ khu phí thuế quan của Việt Nam

Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định đó là thuộc biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và đáp ứng được các quy định về xuất xứ hàng hóa bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp và có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ( C/O ) Mẫu D hoặc có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN và quy định hiện hành của pháp luật. 

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. 

Nghị định số 156/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018 - 2022 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 126/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Như vậy thì tại Nghị định 126/2022/NĐ-CP đã quy định rất rõ và rất cụ thể về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2022- 2027, theo đó thì nghị định quy định về đối tượng áp dung, điều kiện nhập khẩu, và biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo từng giai toạn cụ thể một cách chi tiết và cụ thể nhất

Các bạn có thể theo dõi thêm tại web Luật Minh Khuê. 

Đây sẽ là những nội dung về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2022- 2027. Mong rằng với những nội dung mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam - ASEAN.  Các bạn có thể liên hệ qua điện thoại 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải quyết nhanh chóng.