1. Đối tượng áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam- ASEAN- Trung Quốc
Hiện nay thì trong quan hệ hợp tác phát triển kinh tế tại Việt Nam thì luôn luôn chú trọng đến những quan hệ hợp tác với các bạn bè trong khu vực láng giềng như là Trung Quốc và các nước trong khu vực Đông Nam Á. Trước tình trạng căng thẳng trong quan hệ hợp tác trong quan hệ Việt Nam- ASEAN- Trung Quốc thì chúng ta cần phải duy trì quan hệ hợp tác với các nước một cách tốt nhât. Việc chú trọng hợp tác một phần nào đó hỗ trợ và hạn chế bớt tình trạng căng thẳng trong quan hệ ngoại giao giữa các nước. Để phát triển trao đổi hợp tác thì việc xuất nhập khẩu là một trong những thủ tục khá là thường xuyên. Theo đó thì pháp luật chúng ta cũng đưa ra những quy định trong việc áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đã đặc biệt Việt Nam- ASEAN - Trung Quốc. Theo đó thì có quy định về đối tượng áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc Biệt Việt Nam- ASEAN- Trung Quốc như sau:
Nghi định 118/2022/NĐ-CP quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2022 - 2027 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định 118/2022/NĐ-CP thì có quy định về đối tượng áp dụng bao gồm:
- Đầu tiên thì sẽ là người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Như là chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu, người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế; Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật , và những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Tiếp theo là cơ quan hải quan, công chức hải quan
- Cuối cùng là các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Như vậy thì theo quy định trên thì đối tượng áp dụng sẽ bao gồm 3 nhóm đối tượng chính như sau: Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; cơ quan hải quan, công chức hải quan; tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam- ASEAN- Trung Quốc
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 118/2022/NĐ-CP có quy định về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam- ASEAN- Trung Quốc như sau:
Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2022 - 2027 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất ACFTA).
Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này được được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.
Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hoá được sửa đổi, bổ sung quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
Cột “Thuế suất ACFTA (%)”: Thuế suất áp dụng từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027.
Ký hiệu “*”: Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ACFTA tại thời điểm tương ứng.
Cột “Nước không được hưởng ưu đãi”: Những mặt hàng nhập khẩu từ nước có thể hiện ký hiệu tên nước không được áp dụng thuế suất ACFTA quy định tại Nghị định này.
Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07, 17.01, 24.01, 25.01, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu.
Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định ACFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định sau:
3. Điều kiện áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam- ASEAN- Trung Quốc
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 118/2022/NĐ-CP có quy định về điều kiện áp dựng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt như sau:
Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất ACFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Hàng hóa áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khi thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định 118/2022/NĐ-CP
- Được nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc, bao gồm các quốc gia và vùng lãnh thổ sau:
+ Bru-nây Đa-rút-xa-lam, ký hiệu là BN;
+ Vương quốc Cam-pu-chia, ký hiệu là KH;
+ Cộng hoà In-đô-nê-xi-a, ký hiệu là ID;
+ Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, ký hiệu là LA;
+ Ma-lay-xi-a, ký hiệu là MY;
+ Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma, ký hiệu là MM;
+ Cộng hoà Phi-líp-pin, ký hiệu là PH;
+ Cộng hoà Xinh-ga-po, ký hiệu là SG;
+ Vương quốc Thái Lan, ký hiệu là TH;
+ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, ký hiệu là CN;
- Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp) và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu E hoặc có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc và quy định hiện hành của pháp luật.
Như vậy thì quy định điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được quy định rất cụ thể và rõ ràng trong Điều 4 Nghị định 118/2022/NĐ-CP thì bao gồm có 3 điều kiện chính như sau: thuộc biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; Được nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc; Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp) và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu E hoặc có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc và quy định hiện hành của pháp luật.
Tham khảo thêm một số bài trên trang Web của Luật Minh Khuê.
Thuế nhập khẩu ưu đãi là gì? Cách tính các loại thuế nhập khẩu ưu đãi?
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam – CPTPP mới nhất
Trên đây là toàn bộ những nội dung mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam- ASEAN- Trung Quốc. Nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc thì liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn